Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6020:1995 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tiêu chuẩn quốc tế ISO 3830:1981 và tiêu chuẩn Mỹ ASTM D 3341-91. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp xác định hàm lượng chì trong xăng bằng phương pháp iot monoclorua. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm:

  • Phương pháp này áp dụng để xác định tổng hàm lượng chì trong các loại xăng động cơ có chứa các hợp chất chì alkyl (như tetraetyl chì, tetrametyl chì hoặc hỗn hợp của chúng).
  • Dải nồng độ chì có thể xác định hiệu quả bằng phương pháp này thường nằm trong khoảng từ 0,01 đến 1,0 g Pb/lít (hoặc các đơn vị tương đương tùy thuộc vào yêu cầu kỹ thuật cụ thể).
  • Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại nhiên liệu không phải là xăng động cơ thông thường hoặc các sản phẩm dầu mỏ có chứa các chất phụ gia gây cản trở phản ứng hóa học của iot monoclorua.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần tham chiếu đến các tài liệu và tiêu chuẩn liên quan sau:

  • Các tiêu chuẩn quốc tế về lấy mẫu sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng (như ISO 3170 hoặc ISO 3171) nhằm đảm bảo mẫu thử nghiệm có tính đại diện cao nhất.
  • Các tiêu chuẩn về yêu cầu kỹ thuật đối với nước dùng trong phòng thí nghiệm và các hóa chất tinh khiết phân tích được sử dụng trong quá trình chuẩn bị dung dịch phản ứng.
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp

Nguyên lý cốt lõi của phương pháp iot monoclorua được quy định cụ thể như sau:

  • Mẫu xăng thử nghiệm được lắc đều với dung dịch iot monoclorua trong axit clohydric. Quá trình này giúp chuyển hóa các hợp chất chì alkyl có trong xăng thành chì clorua (PbCl2) không tan trong pha hữu cơ nhưng tan hoàn toàn vào pha axit.
  • Hỗn hợp sau phản ứng được tách lớp, pha axit chứa chì được chiết ra và rửa sạch bằng nước cất để thu hồi hoàn toàn lượng chì có trong mẫu.
  • Hợp chất hữu cơ còn lại trong pha xăng được loại bỏ bằng cách bay hơi hoặc rửa sạch.
  • Lượng chì trong dung dịch axit sau đó được xác định bằng phương pháp chuẩn độ tạo phức với dung dịch tiêu chuẩn EDTA (etylen diamin tetraaxetic) sử dụng chỉ thị màu thích hợp, hoặc bằng các phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử phù hợp khác.
Điều 4: Hóa chất và thuốc thử

Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về chất lượng và cách pha chế các loại hóa chất sử dụng trong quá trình phân tích:

  • Dung dịch iot monoclorua (ICl): Được pha chế từ kali iotua, kali iodat và axit clohydric đậm đặc, đảm bảo nồng độ và độ ổn định cao để phản ứng xảy ra hoàn toàn.
  • Dung dịch tiêu chuẩn EDTA: Nồng độ chính xác (thường là 0,01 M hoặc tương đương) dùng làm chất chuẩn độ chính để xác định hàm lượng ion chì.
  • Dung dịch đệm: Thường là dung dịch đệm amoniac/amoni clorua hoặc đệm axetat để duy trì giá trị pH tối ưu cho phản ứng tạo phức giữa chì và EDTA.
  • Chỉ thị màu: Sử dụng các chỉ thị kim loại nhạy bén như Eriochrome Black T hoặc Xylenol da cam để nhận biết chính xác điểm tương đương trong quá trình chuẩn độ.
  • Nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương: Được sử dụng xuyên suốt quá trình pha chế hóa chất và rửa mẫu để tránh nhiễm tạp chất kim loại ảnh hưởng đến kết quả phân tích.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6020 : 1995

ISO 3830 : 1981

ASTM D 3341 - 91

SẢN PHẨM DẦU MỎ - XĂNG – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHÌ – PHƯƠNG PHÁP IOT MONOCLORUA

Petroleum products – Gasoline – Determination of lead content – lodine monochloride method

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng chì tổng số trong xăng có chứa chì alkyl với nồng độ trong khoảng từ 0,03 đến 1,0 g chì trong một lít.

Chú thích – Tiêu chuẩn này không áp dụng cho xăng chứa phụ gia chống kích nổ có mangan.

2. Nguyên tắc

Pha loãng thể tích mẫu đã biết với phần cất nặng và lắc mạnh với thuốc thử iot monoclorua ngậm nước. Các hợp chất chì tetraalkyl, nếu có, sẽ phản ứng với iot monoclorua và được chiết vào pha nước ở dạng hợp chất chì dialkyl. Phần chiết này được tách khỏi xăng và được bay hơi đến thể tích nhỏ để phân hủy iot monoclorua tự do. Mọi chất hữu cơ có mặt được loại bỏ bằng cách oxy hóa với axit nitric. Axit này cũng được dùng để chuyển hóa các hợp chất chì dialkyl thành các hợp chất vô cơ của chì. Phần còn lại được hòa tan vào nước và thêm dung dịch đệm natri axetat – axit axetic đến pH = 5. Hàm lượng chì của dung dịch đệm được xác định bằng phép chuẩn độ EDTA dùng chỉ thị xylenol da cam.

3. Thuốc thử

Trong quá trình phân tích chỉ dùng các thuốc thử có độ tinh khiết phân tích (TKPT), và nước cất theo TCVN 2117-77 hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.

3.1. Axit nitric đậm đặc (r201-2 g/ml)

3.2. Amoniac dung dịch (1-1)

Trên một thể tích amoniac đậm đặc (r20 0.880 g/ml) với một thể tích nước

3.3. Phần chưng cất nặng

Một phân đoạn cất trực tiếp từ dầu mỏ có chỉ số brom cực đại là 1,5 và bị cất ra 10% ở 2050C và 90% ở 2400C không chứa chì. Nếu cần thiết có thể chiết trước với dung dịch iot monoclorua (3.5).

3.4. Natri axetat – axit axetic, dung dịch đệm

Hòa tan 23,0 g natri axetat khan vào khoảng 500 ml nước. Dùng buret thêm 7,2 ml axit axetic băng vào. Pha loãng bằng nước đến vạch mức trong bình định mức dung tích 1000 ml và lắc mạnh để trộn đều.

3.5. Thuốc thử iot monoclorua, dung dịch 1,0 mol/l

Hòa tan 111,0 kali iodua (Kl) vào khoảng 400 ml nước. Thêm 445 ml axit clohidric đậm đặc (r20 1,18 g/ml) và để nguội đến nhiệt độ phòng. Vừa khuấy vừa thêm từ từ 75,0 g kali iodat (KlO3) vào cho đến khi tất cả iot tự do được tạo ra lúc ban đầu hòa tan hết để có một dung dịch đỏ da cam trong suốt (lượng Kl và KlO3 được tính toán sao cho chỉ hơi dư iodat, nếu dư quá lớn thì dẫn đến kết tủa chì và điểm kết thúc phép thử độ EDTA không nhìn thấy được). Để nguội đến nhiệt độ phòng rồi pha loãng bằng nước đến 1000 ml. Giữ trong chai thủy tinh có nút đậy.

Chú thích

1) Không được dùng các nút cao su để đậy bình chứa dung dịch iot monoclorua.

2) Trong những điều kiện nhất định iot monoclorua sẽ phản ứng với ion amoni để tạo ra nitơ triiodua dễ nổ. Do đó phải đặc biệt thận trọng không để thuốc thử này tiếp xúc với amoniac hoặc muối amoni.

3.6. Chì nitrat, dung dịch tiêu chuẩn 0,005 mol/l. Cân chính xác tới ± 0,001 g khoảng 1,7 g chì nitrat [Pb(NO3)2] đã được làm khô ở 1050C và để nguội trong bình hút ẩm. Hòa tan vào nước và cho thêm 10 ml axit nitric đặc (3.1). Pha loãng bằng nước cất đến vạch mức trong bình định mức 1000 ml và lắc kỹ để trộn đều.

Nồng độ dung dịch chì nitrat (C0) được tính bằng mol/l theo công thức:

trong đó m là khối lượng chì nitrat được hòa tan, tính bằng gam.

3.7. Dinatrietylendinitrilotetra axetat dihidrat (Na2EDTA) dung dịch tiêu chuẩn 0,005 mol/l.

3.7.1. Chuẩn bị

Hòa tan khoảng 3,75 Na2EDTA vào 2000 ml nước.

3.7.2. Chuẩn hóa

Dùng pipet chuyển 25.0 ml dung dịch chì nitrat tiêu chuẩn (3.6) vào bình non 250 ml. Pha loãng với nước đến 75 ml và thêm vào một vài giọt chì thì bromothymol xanh (3.9). Chuẩn độ bằng dung dịch amoniac (3.2) cho đến khi mẫu của dung dịch chuyển từ vàng sang xanh, rồi thêm 10 ml dung dịch đệm natri axetat – axit axetic (3.4) và 5 giọt chỉ thị xylenol da cam (3.8). Khi có chì, dung dịch sẽ có màu đỏ mận. Chuẩn độ bằng dung dịch Na2EDTA (3.7.1) ở gần điểm cuối, màu chuyển sang da cam, tại điểm kết thúc chuẩn độ, màu thay đổi đột ngọt từ da cam sang vàng chanh sáng bền. Ghi thể tích đã dùng và tính nồng độ của dung dịch Na2EDTA. Tại điểm cuối, khi cho dư dung dịch Na2EDTA thì màu không thay đổi nữa.

3.7.3. Tính toán

Nồng độ dung dịch Na2EDTA (C1) chính xác đến 0,00001 mol/l được tính theo công thức:

trong đó

C0 là nồng độ dung dịch chì nitrat tiêu chuẩn (3.6) tính bằng mol/l;

V là thể tích dung dịch Na2EDTA đã dùng trong phép chuẩn độ

3.8. Xylenol da cam, dung dịch chỉ thị

Hòa tan 0,2 g xylenol da cam (dạng muối natri) trong 100 ml nước và thêm 1 giọt axit clohidric (1 + 1) (r20 1,18 g/ml). Sau mỗi tuần, phải pha lại dung dịch.

3.9. Bromothymol xanh, dung dịch chỉ thị

Hòa tan 0,1 g bromothymol xanh trong 80 ml etamol 955 (V/V) và pha loãng bằng nước tới 100 ml

4. Thiết bị

Các thiết bị thông thường gồm

4.1. Phễu tách bằng thủy tinh bosilic có nút bằng thủy tinh, dung tích 250 ml.

4.2. Bình nón bằng thủy tinh bosilic, dung tích 500 ml, miệng rộng.

4.3. Mặt kính đồng hồ, bằng thủy tinh bosilic, có rãnh, kích thước đủ để đậy miệng hình nón (4.2).

Chú thích – Mặc dù mặt kính đồng hồ có rãnh không có ở tất cả các nước, chúng được dùng để giảm đáng kể thời gian cần thiết để bay hơi pha nước chứa chì được chiết ra.

5. Tiến hành thử

5.1. Cho 50 ml dung dịch thuốc thử iot monoclorua (3.5) và 25 ml phần chưng cất nang (3.3) vào phễu tách (4.1). Đo nhiệt độ của mẫu chính xác đến 0,5 0C (xem chú thích 1). Dùng pipet (xem chú thích 2) thêm 25 ± 0,05 ml mẫu xăng vào phễu tách. Nút phễu ngay lập tức và lắc lượng chứa trong phễu 1 phút. Để phễu đứng yên ít phút, cho đến khi hai pha tách ra. Tháo pha nước ở dưới chảy vào bình nón (4.2). Rửa quan xăng bằng cách lắc với nước ba lần, mỗi lần 20 ml và góp phần nước rửa này vào bình nón.

Chú thích

1) Đối với xăng có áp suất hơi Reid trên 0,5 bar (50 kPa), phải làm lạnh bình chứa mẫu kín đến khoảng 150C trước khi lấy mẫu để phân tích.

2) không dùng miệng để hút xăng có chứa chì hoặc các dung dịch ăn mòn vào pipet.

5.2. Thêm một vài mảnh thủy tinh vào bình nón, đáy bình bằng mặt kính đồng hồ (4.3) và đun sôi nhẹ trên bếp điện. Khi thể tích dung dịch còn khoảng 15 đến 20 ml, không nhấc bình khỏi bếp, thêm từ từ 5 ml axit nitric (3.1) dọc theo thành bình rồi cho bay hơi đến khô để oxy hóa mọi chất hữu cơ có mặt. Lặp lại việc xử lý axit nitric cho đến khi thu được cặn trắng. Cuối cùng lấy mặt kính đồng hồ ra và cho bay hơi dung dịch đến khô. Lấy bình ra khỏi bếp và để nguội.

5.3. Thêm khoảng 200 ml nước vào bình và lắc để hòa tan cặn. Có thể hòa tan cặn nhanh hơn khi hơ nóng dung dịch. Thêm vài giọt chỉ thị bromothymol xanh (3.9) và chuẩn độ bằng dung dịch amoniac (3.2) cho đến khi dung dịch chuyển màu từ vàng chanh sang xanh, sau đó thêm 10 ml dung dịch natri axetat – axit axetic (3.4) và 5 giọt chỉ thị xylenol da cam (3.8) vào. Khi có mặt chì, thì dung dịch có màu đỏ mận.

5.4. Chuẩn độ bằng dung dịch Na2EDTA màu của dung dịch chuyển sang da cam ở gần điểm cuối. Tại điểm kết thúc chuẩn độ, màu của dung dịch chuyển đột ngọt từ da cam sang vàng chanh sáng bền. Ghi thể tích đã dùng, khi cho dư dung dịch tiêu chuẩn Na2EDTA màu của dung dịch vẫn sẽ không thay đổi tại điểm kết thúc chuẩn độ.

5.5. Tiến hành xác định mẫu trắng với các mẫu thử, bỏ qua giai đoạn chiết và ghi thể tích dung dịch chuẩn độ đã sử dụng.

6. Đánh giá kết quả

6.1. Nồng độ chì được tính bằng gam trên lít ở 150C theo công thức (xem chú thích)

8,288 (V1 – V0) c1 [1 + 0,0012 (t – 15)]

trong đó

V0 là thể tích dung dịch tiêu chuẩn Na2EDTA đã dùng để chuẩn mẫu trắng (5.5), tính bằng mililit;

V1 là thể tích dung dịch tiêu chuẩn Na2EDTA đã dùng để chuẩn độ mẫu thử, tính bằng mililit;

c1 là nồng độ dung dịch tiêu chuẩn Na2EDTA, tính bằng mol trên lít;

t là nhiệt độ của xăng khi tiến hành chuẩn độ, tính bằng độ Celsius.

Ghi kết quả chính xác đến 0,002 g chì trên lít.

Chú thích – Đối với xăng chỉ chứa chì tetraetyl (TEL) hoặc chì tetrametyl (TML) thì lượng gam chì trên một đơn vị thể tích có thể chuyển thành mililit trên đơn vị thể tích bằng cách nhân với các hệ số sau:

Đối với TEL = 0,946

Đối với TML = 0,648.

6.2. Độ chính xác [1])

Độ chính xác của phương pháp nhận được qua nghiên cứu thống kê các kết quả thử giữa các phòng thí nghiệm như sau:

6.2.1. Độ lặp lại

Độ chênh lệch giữa hai kết quả nhận được từ cùng một người phân tích trên cùng một thiết bị trong cùng một điều kiện thử trên cùng một mẫu và với một thao tác chuẩn xác như phép thử đã quy định, cho phép chỉ một trong hai mươi trường hợp vượt quá giá trị sau:

0,00365 + 0,0073A

trong đó A là trung bình cộng c kết quả, tính bằng gam chì trên lít ở 150C.

6.2.2. Độ tái lặp

Độ chênh lệch giữa hai kết quả đơn lẻ và độc lập nhận được từ những người phân tích khác nhau làm việc trong các phòng thử nghiệm khác nhau cùng một mẫu thử và với một thao tác chuẩn xác như phép thử đã quy định cho phép chỉ một trong hai mươi trường hợp vượt quá giá trị sau:

0,0135 + 0,027A

trong đó A là trung bình cộng các kết quả, tính bằng gam chì trên lít ở 150C.

7. Biên bản thử

Biên bản thử phải bao gồm ít nhất các nội dung sau:

a) loại và đặc điểm sản phẩm cần thử;

b) tiêu chuẩn trích dẫn liên quan đến tiêu chuẩn này hoặc tương đương;

c) kết quả thử (xem 6.1);

d) bất kỳ sai khác nào theo thỏa thuận hoặc khác với phương pháp đã được quy định trong tiêu chuẩn này;

e) ngày tháng năm thử.



[1] Độ chính xác của tiêu chuẩn này nhận được từ chương trình thử nghiệm hợp tác ISO trên những mẫu thử chứa chì trong khoảng nồng độ từ 0,6 đến 1,0 g trong một lít. Trong chương trình thử nghiệm ASTM sau này, khoảng nồng độ chì còn được nới rộng xuống tới dưới 0,03 g chì trong một lít với độ chính xác của phép thử tương đương hoặc cao hơn. Độ chính xác này được lập bằng cách sử dụng dung dịch chỉ thị dimetyl vàng thay cho bromothymol xanh, phép thử giới hạn chỉ ra rằng sự thay đổi dung dịch không ảnh hưởng đến độ chính xác.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6020:1995 (ISO 3830 : 1981, ASTM D 3341 - 91) về Sản phẩm dầu mỏ - Xăng - Xác định hàm lượng chì - Phương pháp iot monoclorua

Số hiệu: TCVN6020:1995
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1995
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6020:1995 (ISO 3830...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký