Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4249:1986 về Khí thiên nhiên - Phương pháp xác định hàm lượng hơi nước

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4249:1986 quy định phương pháp xác định hàm lượng hơi nước trong khí thiên nhiên. Đây là chỉ dẫn kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát chất lượng khí trong quá trình khai thác, vận chuyển và sử dụng. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn:

Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Tiêu chuẩn này áp dụng đối với khí thiên nhiên và quy định phương pháp xác định hàm lượng hơi nước (độ ẩm) có trong khí.
  • Phương pháp này được thiết kế để sử dụng trong các phòng thử nghiệm chuyên ngành, các cơ sở khai thác, chế biến và phân phối khí nhằm đánh giá chất lượng thương phẩm và bảo vệ hệ thống đường ống dẫn khí khỏi nguy cơ ăn mòn hoặc tắc nghẽn do ngưng tụ nước.

Điều 2: Quy định chung và phương pháp lấy mẫu

  • Quy trình lấy mẫu khí phải tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu kỹ thuật để đảm bảo mẫu khí mang tính đại diện cao nhất cho toàn bộ lô khí.
  • Thiết bị lấy mẫu, đường ống dẫn khí và các đầu nối phải được làm sạch, sấy khô hoàn toàn và kiểm tra độ kín trước khi tiến hành lấy mẫu nhằm tránh sự xâm nhập của độ ẩm từ môi trường bên ngoài.
  • Nhiệt độ và áp suất của dòng khí tại điểm lấy mẫu phải được kiểm soát chặt chẽ để ngăn ngừa hiện tượng ngưng tụ hơi nước trước khi khí đi vào thiết bị phân tích.

Điều 3: Thiết bị và dụng cụ đo

  • Quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị đo độ ẩm chuyên dụng (như máy đo điểm sương hoặc hệ thống ống hấp thụ khối lượng).
  • Các thiết bị đo phụ trợ bao gồm nhiệt kế, áp kế phải có độ chính xác cao và được hiệu chuẩn định kỳ theo quy định đo lường.
  • Các dụng cụ thủy tinh, ống nối và cân phân tích dùng trong quá trình thử nghiệm phải đảm bảo sai số trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn.

Điều 4: Thuốc thử và vật liệu

  • Quy định cụ thể về các loại hóa chất, thuốc thử dùng để hấp thụ hơi nước trong khí thiên nhiên (ví dụ: phốt pho pentaoxit, silicagel hoặc các chất hút ẩm chuyên dụng khác).
  • Các hóa chất và thuốc thử sử dụng phải đạt độ tinh khiết hóa học theo quy định và phải được bảo quản trong bình kín để tránh làm giảm hoạt tính hút ẩm.
  • Các vật liệu làm kín, chất bôi trơn khớp nối phải là loại không hấp thụ và không phản ứng với hơi nước hoặc các thành phần có trong khí thiên nhiên.

Lưu ý: Các thông tin chi tiết về cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực hiện tại của TCVN 4249:1986 chưa được thể hiện trong nguồn dữ liệu trích xuất. Người sử dụng nên tra cứu thêm tại cơ sở dữ liệu tiêu chuẩn quốc gia để cập nhật thông tin mới nhất.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4249-86

KHÍ THIÊN NHIÊN

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HƠI NƯỚC

Natural Gases method for the determination of vapour content

1. Nguyên tắc của phương pháp

Cho khí thiên nhiên đi qua các ống chứa canxiclorua khan. Hàm lượng hơi nước trong khí được xác định trên cơ sở xác định sự chênh lệch khối lượng của các ống chứa canxi-clorua trước và sau khi cho khí đi qua và thể tích đi qua các ống.

2. Dụng cụ và hóa chất

2.1. Dụng cụ:

Manomet;

Cân phân tích (có độ chính xác 2.10-4 g);

Đồng hồ bấm giây;

Ống hấp phụ chứa canxi clorua hình chữ U có nút nhám và rãnh thoát khí (chiều dài ống là 15 cm);

Nhiệt kế thủy ngân có chia độ từ -50oC đến +50oC (vạch chia độ đến 0,1oC);

Lưu lượng kế (dùng bọt xà phòng) 10 ÷ 50 ml/s;

Ống cao su;

Bình nén khí thiên nhiên;

Ống thủy tinh chiều dài khoảng 10 cm có chứa bông thủy tinh.

2.2. Hóa chất:

Canxi clorua TKPT;

Cồn 90o;

Axeton kỹ thuật;

Nước cất hai lần;

Clorofooc.

3. Tiến hành thử

Lấy mẫu thử khí thiên nhiên để thí nghiệm theo TCVN 3755 – 83.

Lấy 3 ống thủy tinh chịu nhiệt hình chữ U có chiều cao 15 cm đường kính ngoài 18 mm có nút nhám và rãnh thoát, rửa sạch bằng nước cất sau đó tráng bằng axeton. Sấy khô rồi làm nguội trong bình phòng ẩm. Cho canxi clorua vào các ống đệm hai đầu bằng ít bông thủy tinh rồi đem sấy hoặc nung ở nhiệt độ 200 ÷ 250oC cho thoát hết hơi nước.

Lấy ra làm nguội trong bình hút ẩm, đậy nút và đem cân, ghi khối lượng từng ống một (động tác này được lặp lại cho đến khi khối lượng các ống canxi clorua không đổi). Các ống canxiclorua được lắp theo sơ đồ sau:

1- Bình chứa khí thiên nhiên;

2- Manômét điều chỉnh lưu lượng khí;

3- Van nguồn;

4- Ống thủy tinh chiều dài khoảng 10 cm có chứa bông thủy tinh để cản bụi;

5- Nhiệt kế thủy ngân;

6- Ống hấp phụ hình chữ U;

7- Lưu lượng kế đo lưu lượng khí.

Trước khi tiến hành thí nghiệm cân thử lại độ kín của hệ thống bằng cách cho khí đi qua và dùng bọt xà phòng kiểm tra các đầu nối. Khi thấy rằng độ kín của hệ thống đã đảm bảo thì tiến hành thí nghiệm.

Mở lần lượt các khóa nhám của các ống hấp phụ hình chữ U ở vị trí thông khí. Từ từ mở van bình khí điều chỉnh lưu lượng khí đi qua các ống hấp phụ chứa canxi clorua bằng van điều chỉnh ở manômét 2. Lưu lượng khí khoảng 100 ÷ 200 ml/ph. Ghi lại thời điểm T1 mở van bình khí và nhiệt độ khí đọc được ở nhiệt kế thủy ngân. Cứ sau 15 phút kiểm tra lại độ ổn định của lưu lượng khí và nhiệt độ khí. Phòng thí nghiệm nên có điều hòa nhiệt độ để ổn định nhiệt độ khí trong suốt quá trình thí nghiệm.

Lượng khí đi qua tùy thuộc hàm lượng hơi nước chứa trong khí. Thông thường khoảng 150 ÷ 200 l. Sau đó đóng van bình khí lại ghi thời điểm đóng van T2. Khóa các khóa của ống hấp phụ. Lấy ra đem cân trên cân phân tích. Khối lượng chênh lệch của 3 ống hấp phụ khí hình chữ U trước và sau khi cho khí đi qua sẽ là lượng hơi nước có trong thể tích khí thí nghiệm (tính bằng kg/m3).

Ghi chú: Nếu ống chứa canxi clorua thứ ba có khối lượng trước và sau khi cho khí đi qua không đổi thì coi như hàm lượng hơi nước trong khí đã được hấp phụ hết. Trường hợp ống thứ ba có sự chênh lệch khối lượng thì phải lắp thêm vào hệ thống ống thứ tư hoặc thứ năm … cho đến khi hấp phụ hết hơi nước mới thôi.

Những ngày có độ ẩm cao phải chú ý bảo quản các ống chứa canxi clorua để tránh hiện tượng ngưng đọng hơi nước ở thành ngoài ống, làm tăng khối lượng dẫn đến sai số khi phân tích.

Nên tiến hành thí nghiệm tại nơi có nguồn khí và ở đó nhiệt độ của khí tương đối ổn định.

4. Tính toán kết quả

Hàm lượng hơi nước trong khí thiên nhiên, kg/m3, được tính theo công thức sau:

X =

Trong đó:

G1 - tổng khối lượng của các ống hấp phụ chứa canxi clorua trước khi cho khí thiên nhiên đi qua, kg;

G2 - tổng khối lượng của các ống hấp phụ chứa canxi clorua sau khi cho khí thiên nhiên đi qua, kg;

V – thể tích khí thiên nhiên đi qua các ống hấp phụ trong quá trình thí nghiệm, m3, tính theo công thức sau:

V =

Trong đó:

D – lưu lượng khí, l/ph;

T1, T2 – thời điểm bắt đầu và kết thúc thí nghiệm, phút.

Nếu kết quả thí nghiệm cần được đưa về điều kiện 20oC và 760 mm Hg thì tính theo công thức sau:

trong đó:

P – áp suất không khí lúc thí nghiệm, mm Hg;

V – thể tích khí thiên nhiên đi qua ống hấp phụ ở điều kiện thí nghiệm, m3;

t – nhiệt độ lúc thí nghiệm, oC;

V 20,760 – Thể tích khí thiên nhiên ở điều kiện 20oC và 760 mm Hg, m3.

5. Sai số cho phép giữa hai lần xác định song song không được vượt quá các giá trị nêu trong bảng sau:

kg/m3

Hàm lượng hơi nước

Sai số cho phép

0,004 – 0,0100

± 0,0005

0,01 – 0,0500

± 0,0007

0,05 – 0,1000

± 0,001

lớn hơn 0,1000

± 0,0015

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4249:1986 về Khí thiên nhiên - Phương pháp xác định hàm lượng hơi nước

Số hiệu: TCVN4249:1986
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1986
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4249:1986 về Khí thi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký