Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4250:1986
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4250:1986 quy định phương pháp xác định hàm lượng sunfua hyđro (H2S) và mecaptan trong khí thiên nhiên. Đây là hai hợp chất lưu huỳnh có tính chất ăn mòn cao, gây độc hại cho con người và ảnh hưởng xấu đến chất lượng khí đốt cũng như các thiết bị vận chuyển, chế biến. Việc áp dụng tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng khí thiên nhiên thương phẩm và bảo vệ môi trường.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 4250:1986 thiết lập các nguyên tắc cơ bản, phạm vi áp dụng và các yêu cầu chuẩn bị kỹ thuật trước khi tiến hành phân tích hóa học:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn xác định rõ đối tượng áp dụng là khí thiên nhiên. Quy định giới hạn phát hiện và phạm vi đo đối với hàm lượng sunfua hyđro và mecaptan, giúp các phòng thí nghiệm lựa chọn phương pháp phân tích phù hợp với nồng độ chất có trong mẫu khí.
- Điều 2: Quy định chung và an toàn: Đưa ra các yêu cầu bắt buộc về an toàn lao động khi làm việc với khí độc và hóa chất nguy hiểm. Người thực hiện phân tích phải tuân thủ các quy định về thông gió phòng thí nghiệm, sử dụng phương tiện bảo hộ cá nhân và xử lý chất thải hóa học sau khi thử nghiệm để tránh gây ô nhiễm môi trường.
- Điều 3: Thiết bị, dụng cụ và hóa chất: Liệt kê chi tiết danh mục các thiết bị đo lường, dụng cụ thủy tinh chuyên dụng (như bình hấp thụ, buret, pipet) và các loại hóa chất, thuốc thử tinh khiết cần thiết cho quá trình phân tích. Các thiết bị đo lường phải được hiệu chuẩn định kỳ để đảm bảo độ chính xác của kết quả thử nghiệm.
- Điều 4: Phương pháp lấy mẫu: Hướng dẫn quy trình lấy mẫu khí thiên nhiên từ nguồn cấp hoặc đường ống dẫn. Yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị lấy mẫu và bình chứa mẫu phải đảm bảo tính đại diện của mẫu khí, ngăn ngừa sự thất thoát hoặc biến đổi hóa học của các hợp chất lưu huỳnh (vốn là những chất dễ bay hơi và dễ phản ứng) trong quá trình lưu trữ và vận chuyển về phòng thí nghiệm.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của các quy định đầu tiên
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 là điều kiện bắt buộc để đảm bảo tính chính xác, khách quan và độ tin cậy của kết quả thử nghiệm. Sai sót trong khâu lấy mẫu hoặc chuẩn bị thiết bị, hóa chất sẽ dẫn đến sai lệch lớn trong kết quả phân tích định lượng sunfua hyđro và mecaptan, gây ảnh hưởng trực tiếp đến việc đánh giá chất lượng khí thiên nhiên và an toàn vận hành hệ thống công nghiệp.
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SUNFUA HYDRO VÀ MECAPTAN
Natural gases
Method for the determination of hydrogen sulphid and mercaptane content
1. Nguyên tắc của phương pháp:
Dùng dung dịch cadmi axetat được axit hóa để hấp thụ sunfua hydro và dùng dung dịch cadmi clorua được kiềm hóa để hấp thụ mecaptan. Sau đó xác định hàm lượng sunfua và mercaptit tạo thành bằng phương pháp chuẩn độ iot, rồi suy ra hàm lượng sunfuahydro và mecaptan.
2.1. Dụng cụ:
4 bình hấp thụ có ống sục khí – dung tích 200 ml;
1 ống đong 250 ml theo TCVN 1610 – 75;
1 ống đong 1000 ml theo TCVN 1610 – 75;
2 bình nón rút nhám – dung tích 250 ml;
1 lưu lượng kế;
1 baromet đo áp suất không khí;
1 nhiệt kế 100oC có thang chia độ 0,1 oC;
1 đồng hồ bấm giây;
2 buret dung tích 25 ml có thang chia độ 0,1 ml theo TCVN 1609-75;
1 pipét dung tích 10 ml theo TCVN 1607 – 75;
1 bình phen.
2.2. Thuốc thử:
Để xác định hàm lượng sunfuahydro và mecaptan cần sử dụng các loại hóa chất tinh khiết hóa học hoặc tinh khiết để phân tích hoặc có độ tinh khiết tương đương sau:
Kali bicromat, dung dịch 0,1 N;
Cadmi clorua, dung dịch 10%;
Axit clohydric, dung dịch 0,1 N;
Natri hydroxyt, dung dịch 0,1 N;
Axit clohydric, dung dịch 1:1;
Axit sunfuric 10%;
Dung dịch iot 0,1 N: hòa tan 12,7 g iốt vào 350 ml dung dịch nước của 40 g Kali iodua. Thêm nước cất đến 1 lít. Để 2 ngày rồi xác định lại nồng độ. Kiểm tra nồng độ dung dịch hàng tuần.
Dung dịch iốt 0,05 N và 0,01 N: pha loãng dung dịch 0,1 N ra 2 và 10 lần bằng nước cất. Kiểm tra nồng độ hàng ngày.
Kiểm tra nồng độ dung dịch iốt như sau: Dùng pipét lấy 25 ml dung dịch iốt vào bình nón cỡ 250 ml, thêm 20 – 30 ml nước cất và chuẩn độ bằng dung dịch Natri thiosunfat 0,1; 0,05; 0,01 đến màu vàng nhạt, thêm 2 – 3 ml dung dịch hồ tinh bột và tiếp tục chuẩn đến hết màu xanh.
Nồng độ đương lượng của dung dịch iốt bằng % (
) tính theo công thức:

trong đó:
Na2S2O3: thể tích dung dịch Natri thiosunfat tiêu tốn (ml);
: Nồng độ đương lượng của dung dịch Natri thiosunfat (%);
: thể tích dung dịch iốt (ml).
Natri thiosunfat dung dịch 0,1 N: hòa tan 24,8g Natri thosunfat 5 nước 1 lít nước cất, pha thêm 0,1 g Natri cacbonat. Để dung dịch sau 1 ngày thì xác định lại nồng độ. Kiểm tra nồng độ dung dịch hàng tuần.
Cách kiểm tra nồng độ dung dịch Natri thiosunfat: Dùng pipét lấy 25 ml dung dịch Kali bicromat 0,1 N hoặc 0,05 N; 0,01 N vào bình nón dung tích 250 ml đã có 10 ml axit sunfuaric 10 % vào 5 ml Kali iodua 20% mới pha. Đậy nút và để vào chỗ tối 5 – 10 phút. Sau đó thêm 100 ml nước cất và chuẩn độ bằng dung dịch Natri thiosunfat đến khi dung dịch có màu vàng nhạt. Thêm 1 ml dung dịch hồ tinh bột và tiếp tục chuẩn đến khi dung dịch mất màu xanh.
Nồng độ đương lượng dung dịch Natri thiosunfat tính bằng % (
) theo công thức:

trong đó:
: nồng độ đương lượng dung dịch Kali bicromat (%);
: thể tích dung dịch Kali bicromat (ml);
: thể tích dung dịch Natri thiosunfat (ml);
Hồ tinh bột 1%: hòa 1g tinh bột vào 100ml nước cất thêm 1 – 2 giọt axit clohydric và đun sôi 3 – 5 phút. Để nguội và lọc . Dung dịch phải để chỗ mát và hạn dùng 10 ngày kể từ khi pha chế.
Mẫu phân tích lấy theo TCVN 3755-83.
4.1. Rót vào 2 bình hấp thụ (1, 2) mỗi bình 10 ml dung dịch cadmi clorua 10% được axit hóa bằng 10ml dung dịch axit clohydric 0,1 N (nếu không có cadmi clorua 10% thì thay bằng cadmi axetat 10% và axit hóa bằng 20 ml axit axetic loại tinh khiết để phân tích.
Rót vào 2 bình hấp thụ (3, 4), mỗi bình 50 ml dung dịch cadmi clorua 10% được kiềm hóa bằng 15 ml dung dịch Natri hydroxyt 0,1 N.
4.2. Nối hệ thống thí nghiệm theo sơ đồ sau, rồi kiểm tra độ kín của hệ thống bằng bọt xà phòng.

1. Nguồi khí; 2. Van nguồn; 3. Cụm đồng hồ giảm áp; 4. Khóa ba chiều; 5, 6. Bình hấp thụ sunfuahydro; 7, 8. Bình hấp thụ mecaptan; 9. Lưu lượng kế.
5.1. Hấp thụ khí:
5.1.1. Đường lấy mẫu khí được làm sạch bằng cách thổi mạnh khí ở nguồn ra không khí qua khóa 3 chiều. Sau đó điều chỉnh dòng khí với lưu lượng nhỏ hơn 20 l/h và hướng dòng khí vào hệ thống hấp thụ.
Tiếp tục điều chỉnh lưu lượng dòng khí sao cho dung dịch hấp thụ trong bình 2 luôn luôn trong suốt hoàn toàn.
Trong thời gian hấp thụ ghi lại nhiệt độ, áp suất không khí ở nơi thí nghiệm và thời gian hấp thụ.
5.1.2. Thể tích khí thí nghiệm phụ thuộc vào hàm lượng sunfua hydro và mecaptan được lấy theo bảng 1.
Bảng 1
| Nồng độ giả định sunfua hydro (g/m3) | Thể tích khí (1) |
| 0 – 0,01 | 200 |
| 0,01 – 0,10 | 200 – 100 |
| 0,10 – 0,25 | 100 – 50 |
| 0,25 – 0,50 | 50 – 20 |
| 0,50 – 2 | 20 - 5 |
5.2. Xác định hàm lượng sunfuahydro.
5.2.1. Để dung dịch đã hấp thụ khí trong bình 1; 2 vào bình nón có nút nhám. Tráng kỹ bình hấp thụ bằng nước cất, rồi để tiếp vào bình nón. Cho vào bình 10 ml dung dịch iốt (phải bảo đảm đủ dư iốt) và đậy nút lại. Nút bình phải tẩm Kali iodua để tránh hiện tượng iốt bị thăng hoa. Lắc kỹ bình hỗn hợp rồi để vào chỗ tối 5 phút. Sau đó dùng bình phun rửa thành bình rồi tiến hành chuẩn độ iốt dư bằng Natri thiosunfat cho đến khi dung dịch có màu vàng nhạt.
Thêm 1 ml dung dịch hồ tinh bột 1% rồi tiếp tục chuẩn độ cho đến khi màu xanh của dung dịch bị mất đi.
5.2.2. Đồng thời với chuẩn độ iốt, tiến hành như mục 5.2.1 đối với dung dịch hấp thụ trắng (chưa hấp thụ khí phân tích).
5.2.3. Nồng độ dung dịch iốt và Natri thiosunfat chuẩn phụ thuộc vào hàm lượng sunfuanhydro và mecaptan trong khí phân tích được lấy theo bảng 2.
Bảng 2
| Nồng độ giả định của sunfua hydro và mecaptan trong mẫu (g/m3) | Nồng độ thuốc thử cần thiết (N) |
| 0 – 0,01 | 0,01 |
| 0,01 – 0,05 | 0,05 |
| 0,05 - 2 | 0,10 |
5.3. Xác định hàm lượng mecaptan.
5.3.1. Hàm lượng mecaptan được xác định như các bước tiến hành để xác định sunfuahydro nhưng cần cho thêm 10 ml dung dịch axit clohydric pha loãng 1 : 1. Sau đó mới thêm 10 ml dung dịch iốt vào (phải bảo đảm đủ dư).
5.3.2. Đồng thời với chuẩn độ iốt, tiến hành như mục 5.3.1 đối với dung dịch hấp thụ trắng (chưa hấp thụ khí phân tích).
6.1. Hàm lượng sunfua hydro trong khí phân tích theo phần trăm thể tích (X1) được tính bằng công thức:

6.2. Hàm lượng sunfua hydro trong khí phân tích theo g/100 m3 (X2) được tính bằng công thức:

6.3. Hàm lượng mecaptan trong khí phân tích tính theo lưu huỳnh với đơn vị g/100 m3 (X3) được tính theo công thức:

Trong các công thức trên:
V20: thể tích khí phân tích đi qua bình hấp thụ được xác định ở điều kiện 20oC (1) theo công thức sau:

V: Thể tích khí phân tích đi qua bình hấp thụ ở điều kiện thí nghiệm (1);
t: Nhiệt độ khí thí nghiệm (oC);
V1: Thể tích dung dịch Natri thiosunfat tiêu tốn khi kiểm tra độ chuẩn (ml);
V2: thể tích dung dịch Natri thiosunfat tiêu tốn khi chuẩn độ dung dịch thí nghiệm (ml);
N: Nồng độ đương lượng Natri thiosunfat ;
11,88: thể tích của sunfuahydro tương đương với 1ml dung dịch Natri thiosunfat 1 N;
0,017: khối lượng (g) của sunfua hydro tương đương với 1 ml dung dịch Natri thiosunfat 1 N;
0,032: khối lượng (g) của lưu huỳnh trong mecaptan tương đương với 1ml dung dịch Natri thiosunfat 1 N.
6.4. Sai số cho phép của phương pháp.
Sự sai lệch cho phép giữa hai lần xác định song song không được vượt quá giá trị trong bảng 3. Nếu lớn hơn phải xác định lại.
Bảng 3
g/ 100 m3
| Hàm lượng sunfua hydro | Sai số cho phép |
| 0,5 | 0,1 |
| 1,0 | 0,15 |
| 2,0 | 0,25 |
| 5,0 | 0,40 |
| 10 | 0,75 |
Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của hai kết quả của hai lần xác định song song.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3895:1984 về Khí thiên nhiên - Phương pháp sắc ký khí xác định hàm lượng cacbon đioxit và hyđro
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3896:1984 về Khí thiên nhiên - Phương pháp hấp thụ xác định hàm lượng cacbondioxit và tổng hàm lượng các khí axít trên máy VTI-2 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3756:1983 về Khí thiên nhiên - Phương pháp xác định oxy, nitơ và metan bằng sắc ký khí do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4249:1986 về Khí thiên nhiên - Phương pháp xác định hàm lượng hơi nước
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4298:1986 về Khí thiên nhiên - Phương pháp xác định nhiệt lượng cháy do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4299:1986 về Khí thiên nhiên - Phương pháp xác định điểm ngưng sương và hàm lượng nước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3757:1983 về Khí thiên nhiên - Phương pháp xác định hàm lượng hyđrocacbon bằng sắc ký khí do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10145:2013 (ASTM D 6968-03) về Khí thiên nhiên và nhiên liệu dạng khí - Xác định đồng thời các hợp chất lưu huỳnh và hydrocarbon thứ yếu bằng phương pháp sắc ký khí và detector phát xạ nguyên tử
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12051-2:2017 về Khí thiên nhiên - Khí thiên nhiên nén sử dụng làm nhiên liệu cho phương tiện giao thông đường bộ - Phần 2: Quy định kỹ thuật
- 1 Quyết định 2919/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3895:1984 về Khí thiên nhiên - Phương pháp sắc ký khí xác định hàm lượng cacbon đioxit và hyđro
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3896:1984 về Khí thiên nhiên - Phương pháp hấp thụ xác định hàm lượng cacbondioxit và tổng hàm lượng các khí axít trên máy VTI-2 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3756:1983 về Khí thiên nhiên - Phương pháp xác định oxy, nitơ và metan bằng sắc ký khí do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4249:1986 về Khí thiên nhiên - Phương pháp xác định hàm lượng hơi nước
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4298:1986 về Khí thiên nhiên - Phương pháp xác định nhiệt lượng cháy do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4299:1986 về Khí thiên nhiên - Phương pháp xác định điểm ngưng sương và hàm lượng nước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3755:1983 về Khí thiên nhiên - Phương pháp lấy mẫu thử do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3757:1983 về Khí thiên nhiên - Phương pháp xác định hàm lượng hyđrocacbon bằng sắc ký khí do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10145:2013 (ASTM D 6968-03) về Khí thiên nhiên và nhiên liệu dạng khí - Xác định đồng thời các hợp chất lưu huỳnh và hydrocarbon thứ yếu bằng phương pháp sắc ký khí và detector phát xạ nguyên tử
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12051-2:2017 về Khí thiên nhiên - Khí thiên nhiên nén sử dụng làm nhiên liệu cho phương tiện giao thông đường bộ - Phần 2: Quy định kỹ thuật