Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4285:1986
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4285:1986 về Thuốc lá điếu - Phương pháp thử do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng thiết lập các phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn nhằm đánh giá chất lượng thuốc lá điếu được sản xuất và lưu thông trên thị trường Việt Nam. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp thống nhất quy trình kiểm nghiệm, bảo đảm tính khách quan và chính xác trong việc đánh giá chất lượng sản phẩm.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các loại thuốc lá điếu (có đầu lọc hoặc không có đầu lọc) được sản xuất công nghiệp trong nước hoặc nhập khẩu để tiêu thụ tại thị trường Việt Nam.
- Quy định các phương pháp thử nghiệm bắt buộc để đánh giá các chỉ tiêu chất lượng lý - hóa và cảm quan của sản phẩm thuốc lá điếu.
2. Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu (Điều 2)
Quy trình lấy mẫu là bước then chốt quyết định tính đại diện của kết quả thử nghiệm. Điều khoản này quy định chi tiết:
- Nguyên tắc lấy mẫu: Mẫu thử phải được lấy ngẫu nhiên từ các lô hàng đồng nhất để đảm bảo tính đại diện cao nhất cho toàn bộ lô sản phẩm.
- Quy mô mẫu: Xác định cụ thể số lượng bao thuốc lá, cây thuốc lá cần lấy từ mỗi lô hàng tùy thuộc vào quy mô của lô sản phẩm đó.
- Bảo quan mẫu: Mẫu sau khi lấy phải được niêm phong, ghi nhãn rõ ràng (tên sản phẩm, nhà sản xuất, số lô, ngày lấy mẫu) và bảo quản trong điều kiện môi trường tiêu chuẩn để tránh làm thay đổi các đặc tính lý - hóa trước khi tiến hành thử nghiệm.
3. Phương pháp xác định các chỉ tiêu cảm quan (Điều 3)
Đánh giá cảm quan là phương pháp đầu tiên và rất quan trọng để nhận biết sơ bộ chất lượng thuốc lá điếu. Nội dung quy định bao gồm:
- Đánh giá ngoại quan: Kiểm tra trạng thái bên ngoài của điếu thuốc (độ tròn đều, độ chặt, mối dán giấy cuốn, tình trạng đầu lọc nếu có) và bao bì nhãn mác (sự nguyên vẹn, thông tin in ấn).
- Đánh giá màu sắc: Quan sát màu sắc của sợi thuốc lá bên trong điếu thuốc để đảm bảo tính đồng đều và đặc trưng của từng loại sản phẩm.
- Đánh giá mùi vị khi hút thử: Tiến hành hút thử bởi hội đồng cảm quan có chuyên môn để đánh giá hương thơm, vị (độ êm dịu, độ gắt, hậu vị) và khả năng cháy, tính chất của tàn thuốc (màu sắc tàn, độ bám của tàn).
4. Phương pháp xác định các chỉ tiêu lý - hóa cơ bản (Điều 4)
Điều khoản này đặt ra nền tảng cho các thử nghiệm kỹ thuật chuyên sâu nhằm định lượng các chỉ tiêu vật lý và hóa học của thuốc lá điếu:
- Xác định kích thước vật lý: Quy định phương pháp đo chiều dài điếu thuốc, đường kính điếu thuốc và chiều dài đầu lọc (nếu có) bằng các dụng cụ đo chuyên dụng có độ chính xác cao.
- Xác định độ ẩm: Hướng dẫn phương pháp sấy mẫu ở nhiệt độ quy định để xác định hàm lượng nước (độ ẩm) của sợi thuốc lá, đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng bảo quản và chất lượng hút.
- Chuẩn bị cho các phân tích hóa học: Quy định các bước xử lý mẫu ban đầu để chuẩn bị cho việc phân tích các thành phần hóa học quan trọng như hàm lượng nicotine, chất nhựa (tar) và các chất khí trong khói thuốc ở các bước tiếp theo.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của các quy định ban đầu
Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 4285:1986 đóng vai trò là bộ khung kỹ thuật cơ bản, giúp các phòng thí nghiệm và cơ quan kiểm tra chất lượng có một quy trình chuẩn hóa từ khâu lấy mẫu, đánh giá cảm quan bên ngoài cho đến việc đo đạc các thông số vật lý nền tảng. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các điều khoản này đảm bảo tính thống nhất, độ tin cậy và giá trị pháp lý của các kết quả kiểm nghiệm chất lượng thuốc lá điếu tại Việt Nam.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4285 - 86 ÷ TCVN 4287 - 86
THUỐC LÁ ĐIẾU
Cơ quan biên soạn:
Xí nghiệp liên hợp thuốc lá II.
Bộ công nghiệp thực phẩm
Cơ quan đề nghị ban hành:
Bộ công nghiệp thực phẩm
Cơ quan trình duyệt:
Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng
Ủy ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước
Cơ quan xét duyệt và ban hành:
Ủy ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước
TCVN 4285 - 86
THUỐC LÁ ĐIẾU
PHƯƠNG PHÁP THỬ
Cigarettes
Test methods
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp lấy mẫu và phương pháp thử hóa, lý của thuốc lá điếu.
1. LẤY MẪU
1.1. Lô hàng thuốc lá là một lượng thuốc lá có cùng tên, cùng loại, cùng ngày sản xuất, cùng cơ sở sản xuất, cùng dạng bao gói và cùng một giấy chứng nhận chất lượng.
1.2. Tiến hành lấy mẫu ở các vị trí khác nhau của lô hàng. Số lượng thùng (kiện) được chỉ định lấy mẫu như sau:
- Lô thuốc nhỏ hơn hay bằng 1000 thùng thì lấy 0,5% số thùng.
- Lô thuốc lớn hơn 1000 thùng, thì lấy thêm 0,25% của lô đã trừ đi 1000.
Từ mỗi thùng lấy ra 1 tút. Lượng mẫu lấy trong 1 lô thuốc không ít hơn 2 tút.
Dùng 50% lượng mẫu để kiểm tra cảm quan, 20% để kiểm tra hóa lý, 30% để lưu.
1.3. Khi kết quả kiểm tra không thỏa đáng thì phải tiến hành thử lại với lượng mẫu lấy gấp đôi cũng trong lô hàng đó. Kết quả thử lại là kết quả cuối cùng.
2. PHƯƠNG PHÁP THỬ
2.1. Kiểm tra dạng bên ngoài của thùng đã lấy xem độ nguyên vẹn của bao bì, nội dung ghi nhãn có theo đúng yêu cầu của tiêu chuẩn không.
2.2. Tiến hành thử cảm quan và cho điểm theo TCVN 3215 - 79 và TCVN 4286 - 86.
2.3. Xác định độ ẩm của sợi thuốc.
2.3.1. Phương pháp trọng tài
2.3.1.1 Dụng cụ
Cân kỹ thuật có độ chính xác 0,01 g
Tủ sấy có thể sấy ở nhiệt độ 105 oC
Bình hút ẩm
2.3.1.2. Tiến hành thử
Cân hai mẫu, mỗi mẫu 10 g sợi thuốc với độ chính xác đến 0,01 g, cho vào chén nhôm đã được sấy và biết trước khối lượng. Cho mẫu vào tủ sấy và sấy ở nhiệt độ 95oC trong 3 giờ. Sau đó làm nguội trong bình hút ẩm và cân.
2.3.1.3. Tính kết quả
Độ ẩm (X1) của sợi thuốc, tính bằng phần trăm theo công thức:
,
trong đó: m - lượng cân trước khi sấy, g
m1 - lượng cân sau khi sấy, g
Chênh lệch kết quả giữa hai lần xác định song song không được lớn hơn 0,3%.
2.3.2. Phương pháp nhanh
Cân 2 mẫu, mỗi mẫu 10g sợi thuốc với độ chính xác đến 0,01 g, trải đều trên hộp kim loại có đáy lưới nhuyễn, đường kính hộp 8 cm, có ống hút đường kính 7 - 8cm, cao 125cm để tăng tốc độ dòng không khí.
Sấy ở nhiệt độ 100oC trong 5 phút. Sau đó lấy hộp ra và cân ngay (không làm nguội).
Kết quả đọc được trên máy.
2.4. Xác định tỷ lệ bụi trong sợi
Cân 50g sợi thuốc với độ chính xác đến 0,01 g cho vào hệ thống sấy có đường kính rây 200mm
a) Rây trên có đường kính lỗ 3mm
b) Rây dưới có lỗ hình vuông, cạnh 0,3 mm
c) Mâm hứng bụi.
Rây quay với tốc độ 120 vòng/phút trong thời gian 100 giây, cân lượng bụi.
Tỷ lệ bụi (X2) trong sợi thuốc tính bằng phần trăm theo công thức:
,
trong đó: m - khối lượng bụi, g
m1 - lượng cân, g.
Chênh lệch kết quả giữa 2 lần xác định song song không được lớn hơn 0,3%
2.5. Xác định chiều dài chung của điếu
Dùng thước milimet đo chiều dài của từng điếu thuốc. Đo 10 điếu, tính kết quả trung bình.
2.6. Xác định chiều dài thuốc.
Lấy chiều dài chung của 1 điếu thuốc trừ đi chiều dài đầu lọc. Đo 10 điếu, tính kết quả trung bình.
2.7. Xác định đường kính điếu. Lấy 10 điếu thuốc cho qua lỗ chuẩn có đường kính 8,0; 7,9; 7,8 mm. Nếu điếu có đường kính ngoài phạm vi trên coi như không đạt.
2.8. Xác định tỷ lệ bong hồ.
Lấy 10 điếu thuốc. Để ngửa mép dán, dùng tay vặn 90o điếu thuốc bị bong hồ sẽ phát hiện ngay. Tính tỷ lệ phần trăm.
2.9. Xác định tỷ lệ rỗ đầu
Mở 5 bao thuốc, quan sát đầu điếu, nếu đầu hụt 5 mm coi như điếu bị rỗ đầu. Tính tỷ lệ phần trăm.
2.10. Xác định độ chặt lỏng
Lấy điếu thuốc cắm vào máy thử độ không khí (filtrona). Kết quả đọc được trên máy. Đo 10 điếu, tính trung bình.
- 1 Tiêu chuẩn ngành TCN 26-01:2003 về thuốc lá điếu - Bình hút cảm quan bằng phương pháp cho điểm
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6684:2008 (ISO 8243 : 2006) về Thuốc lá điếu - Lấy mẫu
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6667:2000 về Thuốc lá điếu không đầu lọc
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6936-1:2001 (ISO 10362-1:1999) về Thuốc lá điếu - Xác định hàm lượng nước trong phần ngưng tụ khói thuốc - Phần 1: Phương pháp sắc ký khí do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6936-2:2001 (ISO 10362-2:1994) về Thuốc lá điếu - Xác định hàm lượng nước trong phần ngưng tụ khói thuốc - Phần 2: Phương pháp Karl - Fischer do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6941:2001 (ISO 4388:1991) về Thuốc lá điếu - Xác định chỉ số lưu giữ phần ngưng tụ khói thuốc của đầu lọc - Phương pháp đo phổ trực tiếp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1 Quyết định 623-QĐ năm 1986 ban hành ba tiêu chuẩn nhà nước về thuốc lá do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuât nhà nước ban hành
- 2 Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3215:1979 về sản phẩm thực phẩm - phân tích cảm quan - phương pháp cho điểm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn ngành TCN 26-01:2003 về thuốc lá điếu - Bình hút cảm quan bằng phương pháp cho điểm
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6684:2008 (ISO 8243 : 2006) về Thuốc lá điếu - Lấy mẫu
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6667:2000 về Thuốc lá điếu không đầu lọc
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6936-1:2001 (ISO 10362-1:1999) về Thuốc lá điếu - Xác định hàm lượng nước trong phần ngưng tụ khói thuốc - Phần 1: Phương pháp sắc ký khí do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6936-2:2001 (ISO 10362-2:1994) về Thuốc lá điếu - Xác định hàm lượng nước trong phần ngưng tụ khói thuốc - Phần 2: Phương pháp Karl - Fischer do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6941:2001 (ISO 4388:1991) về Thuốc lá điếu - Xác định chỉ số lưu giữ phần ngưng tụ khói thuốc của đầu lọc - Phương pháp đo phổ trực tiếp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành