Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6667:2000 quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với sản phẩm thuốc lá điếu không đầu lọc được sản xuất công nghiệp và lưu thông trên thị trường Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụngĐiều khoản này xác định rõ đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các loại thuốc lá điếu không đầu lọc được sản xuất bằng phương pháp công nghiệp.
- Quy chuẩn này làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật để đánh giá chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất, lưu thông trên thị trường, hoạt động xuất nhập khẩu và công tác quản lý nhà nước về chất lượng thuốc lá điếu không đầu lọc tại Việt Nam.
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, cần phối hợp áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan sau đây:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu đối với thuốc lá và sản phẩm thuốc lá để đảm bảo tính đại diện của mẫu thử.
- Các tiêu chuẩn về phương pháp xác định độ ẩm, hàm lượng nicotin, hàm lượng chất ngưng tụ của khói thuốc lá (tar) và các chỉ tiêu lý - hóa khác.
- Tiêu chuẩn về điều kiện môi trường phòng thí nghiệm để điều hòa mẫu và tiến hành thử nghiệm nhằm đảm bảo tính chính xác và khách quan của kết quả đo lường.
Điều này đưa ra các định nghĩa chuẩn xác nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng thống nhất các khái niệm trong toàn bộ văn bản:
- Thuốc lá điếu không đầu lọc: Là sản phẩm được sản xuất từ sợi thuốc lá đã qua chế biến, được cuộn tròn ngoài bằng giấy cuốn chuyên dụng, không thiết kế phần đầu lọc ở đầu ngậm khi sử dụng.
- Sợi thuốc lá: Phần nguyên liệu thuốc lá đã qua các công đoạn xử lý kỹ thuật bao gồm thái, sấy, tẩm hương liệu và phụ gia cho phép, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật để đưa vào sản xuất thuốc lá điếu.
- Khuyết tật ngoại quan: Các lỗi phát sinh trong quá trình sản xuất, đóng gói hoặc vận chuyển làm ảnh hưởng đến thẩm mỹ, độ bền cơ học hoặc chất lượng sử dụng của điếu thuốc.
Đây là nội dung cốt lõi quy định các chỉ tiêu chất lượng bắt buộc đối với sản phẩm thuốc lá điếu không đầu lọc, bao gồm các nhóm yêu cầu sau:
- Yêu cầu cảm quan: Điếu thuốc phải có hình dạng tròn đều, mối dán giấy cuốn phải chắc chắn, phẳng phiu, không bị bong tróc hoặc hở sườn. Sợi thuốc lá bên trong phải được phân bố đều, không bị rỗng ở hai đầu điếu. Màu sắc của giấy cuốn và sợi thuốc phải đồng đều, đặc trưng cho từng loại sản phẩm. Mùi vị khi hút phải thơm đặc trưng, không có mùi lạ, mùi mốc hoặc mùi khét dị thường.
- Yêu cầu về kích thước và khối lượng: Tiêu chuẩn quy định cụ thể về chiều dài điếu thuốc, đường kính điếu thuốc và dung sai cho phép đối với các thông số này nhằm đảm bảo tính đồng đều của sản phẩm sản xuất hàng loạt.
- Chỉ tiêu lý - hóa: Quy định giới hạn nghiêm ngặt đối với các chỉ số quan trọng như độ ẩm của sợi thuốc (để đảm bảo không bị mốc và giữ được hương vị tối ưu), hàm lượng nicotin trong luồng khói chính, và hàm lượng chất ngưng tụ (tar) nhằm kiểm soát mức độ độc hại đối với sức khỏe người tiêu dùng theo quy định y tế.
- Yêu cầu về nguyên liệu: Sợi thuốc lá, giấy cuốn thuốc lá và các phụ gia, hương liệu sử dụng trong quá trình sản xuất phải đạt các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn, không chứa các hóa chất cấm hoặc phụ gia vượt quá mức giới hạn cho phép.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6667 : 2000
THUỐC LÁ ĐIẾU KHÔNG ĐẦU LỌC
Cigarettes without fillter
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thuốc lá điếu không đầu lọc thông dụng, không áp dụng cho sản phẩm thuốc lá có hình dạng và / hoặc kích thước đặc biệt.
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN 6668 : 2000 Thuốc lá điếu - Xác định chu vi điếu;
TCVN 6669 : 2000 Thuốc lá điếu - Xác định chiều dài phần thuốc;
TCVN 6671 : 2000 Thuốc lá điếu - Xác định hàm lượng bụi trong sợi;
TCVN 6672 : 2000 Thuốc lá điếu - Xác định tỷ lệ bong hồ;
TCVN 6673 : 2000 (ISO 9512 : 1993) Thuốc lá điếu - Xác định độ thông khí. Định nghĩa và nguyên tắc đo;
TCVN 6674 - 2 : 2000 (ISO 3550 - 2 : 1997) Thuốc lá điếu - Xác định độ rỗ đầu;
TCVN 6675 : 2000 Thuốc lá điếu - Xác định độ ẩm sợi;
TCVN 5075 : 1990 (ISO 2881 : 1977) Thuốc lá điếu - Xác định hàm lượng silic dioxit.
TCVN 6684 : 2000 (ISO 8243 : 1991) Thuốc lá điếu - Lấy mẫu.
3. Định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng định nghĩa sau đây:
3.1. Thuốc lá điếu không đầu lọc: Sản phẩm thông dụng có dạng hình trụ, được sản xuất từ sợi lá thuốc của cây thuốc lá thuộc chủng (Nicotinana Tabacum L.), có bổ sung phụ gia hoặc không bổ sung phụ gia, được cuộn trong giấy để hút.
4. Yêu cầu kỹ thuật
4.1. Nguyên phụ liệu chủ yếu dùng để sản xuất thuốc lá điếu không đầu lọc: Sợi thuốc lá có bổ sung phụ gia hoặc không bổ sung phụ gia, giấy cuốn điếu, giấy nhôm, giấy bóng kính, hồ dán, mực in.
4.2. Sợi thuốc lá: Theo qui định hiện hành.
4.3. Phụ gia: Loại phụ gia dùng cho thuốc lá, theo qui định của cơ quan có thẩm quyền.
4.4. Giấy cuốn điếu: Loại giấy cuốn chuyên dùng để sản xuất thuốc lá điếu.
4.5. Các chỉ tiêu cảm quan của thuốc lá điếu không đầu lọc phải phù hợp với các yêu cầu sau:
- Màu sắc, mùi, vị và độ nặng: đặc trưng cho từng sản phẩm.
- Độ cháy: tốt.
- Hình dạng bên ngoài: Điếu thuốc có dạng hình trụ, mặt cắt phẳng, có độ chặt lỏng vừa phải.
4.6. Các chỉ tiêu lý, hóa của thuốc lá điếu không đầu lọc, phải phù hợp với các yêu cầu trong bảng 1.
Bảng 1
| Tên chỉ tiêu | Mức | Dung sai |
| 1. Chiều dài điếu, mm, không nhỏ hơn | 60 |
|
| 2. Chu vi điếu, mm | 25,5 | ± 0,5 |
| 3. Độ ẩm sợi, % | 12,5 | ± 0,5 |
| 4. Hàm lượng bụi trong sợi, %, không lớn hơn | 2 |
|
| 5. Tỷ lệ bong hồ, %, không lớn hơn | 1 |
|
| 6. Độ rỗ đầu, ‰, không lớn hơn | 70 |
|
| 7. Độ giảm áp, mmWg | 55 | ± 15 |
| 8. Tạp chất vô cơ (cát silic), %, không lớn hơn | 2,5 |
|
4.7. Các chỉ tiêu vệ sinh của thuốc lá điếu không đầu lọc: Theo qui định hiện hành của Bộ Y tế số 2019/QĐ-BYT.
5. Phương pháp thử
5.1. Xác định chiều dài phần thuốc theo TCVN 6669 : 2000;
5.2. Xác định chu vi điếu thuốc theo TCVN 6668 : 2000;
5.3. Xác định độ ẩm sợi theo TCVN 6675 : 2000;
5.4. Xác định tỷ lệ bong hồ TCVN 6672 : 2000;
5.5. Xác định độ rỗ đầu theo TCVN 6674 - 2 : 2000 (ISO 3550-2 : 1997);
5.6. Xác định hàm lượng bụi trong sợi theo TCVN 6671 : 2000;
5.7. Xác định hàm lượng silic dioxit theo TCVN 5075 : 1990 (ISO 2881 : 1977);
5.8. Xác định độ thông khí theo TCVN 6673 : 2000 (ISO 9512 : 1993);
5.9. Lấy mẫu thuốc lá điếu theo TCVN 6684 : 2000 (ISO 8243 : 1991).
6. Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
6.1. Thuốc lá điếu không đầu lọc được bao gói trong ba lớp giấy: Giấy nhôm, hoặc giấy trơn, giấy nhãn (hoặc trong bao bì thích hợp) và trong giấy bóng kính. Trên bao thuốc ghi số lượng điếu. Trên tút thuốc và trên kiện thuốc ghi số lượng bao thuốc.
6.2. Ghi nhãn: Theo qui định hiện hành.
6.3. Phương tiện vận chuyển thuốc lá: Phải khô ráo, sạch, không có mùi lạ, không được vận chuyển chung với các sản phẩm khác. Khi bốc dỡ thuốc phải nhẹ nhàng tránh làm hư hỏng thuốc.
6.4. Bảo quản: Nên bảo quản thuốc lá nơi khô, sạch, không có mùi lạ. Các kiện thuốc phải đặt trên các kệ, bục cách mặt nền 20 cm và cách tường 50 cm. Nên bảo quản thuốc lá điếu ở không khí có độ ẩm tương đối từ 60% đến 70%.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5075:1990 (ISO 2817-1974)
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6668:2000 về Thuốc lá điếu - Xác định chu vi điếu
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6669:2000 về Thuốc lá điếu đầu lọc - Xác định chiều dài phần thuốc
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6671:2000 về Thuốc lá điếu - Xác định hàm lượng bụi trong sợi
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6672:2000 về Thuốc lá điếu - Xác định tỷ lệ bong hồ
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6674-2:2000 (ISO 3550-2:1997) về Thuốc lá điếu - Xác định độ rỗ đầu - Phần 2: Phương pháp sử dụng hộp lập phương quay
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4286:1986 về thuốc lá điếu đầu lọc - Phân tích cảm quan bằng phương pháp cho điểm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6684:2008 (ISO 8243 : 2006) về Thuốc lá điếu - Lấy mẫu
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5076:2001 (ISO 2817 :1999) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định dư lượng silic dioxit không tan trong axit clohidric do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5078:2001 (ISO 3402 : 1999) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Môi trường bảo ôn và thử nghiệm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6936-1:2001 (ISO 10362-1:1999) về Thuốc lá điếu - Xác định hàm lượng nước trong phần ngưng tụ khói thuốc - Phần 1: Phương pháp sắc ký khí do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6936-2:2001 (ISO 10362-2:1994) về Thuốc lá điếu - Xác định hàm lượng nước trong phần ngưng tụ khói thuốc - Phần 2: Phương pháp Karl - Fischer do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6937:2001 về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Trở lực của điếu thuốc và độ giảm áp của thanh đầu lọc - Các điều kiện chuẩn và phép đo do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6938:2001 (CORESTA 43:1997) về Thuốc lá sợi - Lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6941:2001 (ISO 4388:1991) về Thuốc lá điếu - Xác định chỉ số lưu giữ phần ngưng tụ khói thuốc của đầu lọc - Phương pháp đo phổ trực tiếp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6945:2001 (CORESTA 34:1993) về Giấy cuốn điếu thuốc lá - Xác định Xitrat do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6947:2001 (CORESTA 45:1998) về Giấy cuốn điếu thuốc lá - Xác định Phosphat do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4285:1986 về Thuốc lá điếu - Phương pháp thử do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4287:1986 về Thuốc lá điếu đầu lọc do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Quyết định 2019/2000/QĐ-BYT ban hành Quy định tạm thời về vệ sinh thuốc lá điếu của Bộ trưởng Bộ Y tế
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4286:1986 về thuốc lá điếu đầu lọc - Phân tích cảm quan bằng phương pháp cho điểm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6684:2008 (ISO 8243 : 2006) về Thuốc lá điếu - Lấy mẫu
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5076:2001 (ISO 2817 :1999) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định dư lượng silic dioxit không tan trong axit clohidric do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5078:2001 (ISO 3402 : 1999) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Môi trường bảo ôn và thử nghiệm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6936-1:2001 (ISO 10362-1:1999) về Thuốc lá điếu - Xác định hàm lượng nước trong phần ngưng tụ khói thuốc - Phần 1: Phương pháp sắc ký khí do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6936-2:2001 (ISO 10362-2:1994) về Thuốc lá điếu - Xác định hàm lượng nước trong phần ngưng tụ khói thuốc - Phần 2: Phương pháp Karl - Fischer do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6937:2001 về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Trở lực của điếu thuốc và độ giảm áp của thanh đầu lọc - Các điều kiện chuẩn và phép đo do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6938:2001 (CORESTA 43:1997) về Thuốc lá sợi - Lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6941:2001 (ISO 4388:1991) về Thuốc lá điếu - Xác định chỉ số lưu giữ phần ngưng tụ khói thuốc của đầu lọc - Phương pháp đo phổ trực tiếp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6945:2001 (CORESTA 34:1993) về Giấy cuốn điếu thuốc lá - Xác định Xitrat do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6947:2001 (CORESTA 45:1998) về Giấy cuốn điếu thuốc lá - Xác định Phosphat do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4285:1986 về Thuốc lá điếu - Phương pháp thử do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4287:1986 về Thuốc lá điếu đầu lọc do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5075:1990 (ISO 2817-1974)
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6668:2000 về Thuốc lá điếu - Xác định chu vi điếu
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6669:2000 về Thuốc lá điếu đầu lọc - Xác định chiều dài phần thuốc
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6671:2000 về Thuốc lá điếu - Xác định hàm lượng bụi trong sợi
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6672:2000 về Thuốc lá điếu - Xác định tỷ lệ bong hồ
- 20 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6674-2:2000 (ISO 3550-2:1997) về Thuốc lá điếu - Xác định độ rỗ đầu - Phần 2: Phương pháp sử dụng hộp lập phương quay
- 21 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6667:2022 về Thuốc lá điếu không đầu lọc