Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4307:1986
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4307:1986 quy định phương pháp xác định tỷ lệ dưới cỡ và trên cỡ của than. Đây là một chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá chất lượng phân loại hạt của than thương phẩm, phục vụ cho quá trình nghiệm thu, giao nhận và sử dụng than trong các ngành công nghiệp. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn dựa trên cấu trúc quy định.
1. Quy định về phần mẫu (Chuẩn bị mẫu thử)
Phần mẫu là bước khởi đầu quyết định độ chính xác của toàn bộ quá trình thử nghiệm xác định tỷ lệ cỡ hạt của than. Tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu nghiêm ngặt về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu:
- Mẫu than phải được lấy theo đúng các tiêu chuẩn lấy mẫu hiện hành đối với than đá và than nâu, đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô hàng.
- Quá trình vận chuyển và bảo quản mẫu phải tránh làm vỡ vụn cơ học hoặc thay đổi độ ẩm tự nhiên của than, điều này có thể làm sai lệch tỷ lệ dưới cỡ và trên cỡ thực tế.
- Khối lượng mẫu tối thiểu được quy định cụ thể tùy thuộc vào kích thước hạt lớn nhất danh nghĩa của cỡ hạt than cần kiểm tra.
2. Quy định về phần mẫu thử N0 (Mẫu thử ban đầu)
Phần mẫu thử N0 (hoặc mẫu thử số 0) là lượng mẫu được phân chia từ mẫu chung để tiến hành phép thử sàng đầu tiên. Quy trình thực hiện đối với phần mẫu thử này bao gồm:
- Xác định khối lượng chính xác của phần mẫu thử N0 trước khi tiến hành sàng. Việc cân đo phải được thực hiện trên các thiết bị cân có độ chính xác phù hợp với cấp khối lượng của mẫu.
- Mẫu thử phải được đưa về trạng thái khô ráo phù hợp (khô ngoài không khí) để tránh hiện tượng các hạt than mịn bám dính vào nhau hoặc bám dính vào lưới sàng do độ ẩm cao.
- Tiến hành phân bố đều mẫu thử lên bề mặt sàng để chuẩn bị cho quá trình phân loại cơ học.
3. Xác định phần dưới sàng Gi (Tỷ lệ dưới cỡ)
Phần dưới sàng Gi là lượng than lọt qua các lỗ sàng có kích thước danh nghĩa quy định cho cỡ hạt đó. Đây là chỉ tiêu cốt lõi để xác định tỷ lệ dưới cỡ:
- Quá trình sàng được thực hiện bằng thiết bị sàng cơ học hoặc sàng tay với biên độ và thời gian sàng được chuẩn hóa để đảm bảo phân tách triệt để các hạt dưới cỡ.
- Sau khi kết thúc quá trình sàng, tiến hành thu gom toàn bộ phần than lọt qua sàng (ký hiệu là Gi) một cách cẩn thận, tránh thất thoát hao hụt.
- Tiến hành cân khối lượng của phần dưới sàng Gi để xác định tỷ lệ phần trăm của lượng dưới cỡ so với tổng khối lượng mẫu thử ban đầu.
- Tỷ lệ dưới cỡ được tính toán theo công thức phần trăm khối lượng, là cơ sở để đánh giá mức độ lẫn hạt mịn của sản phẩm than.
4. Quy định về phần mẫu thứ N0 (Các mẫu thử lặp lại)
Để đảm bảo tính khách quan, độ tin cậy và kiểm soát sai số của phép đo, tiêu chuẩn quy định việc thực hiện thử nghiệm trên các phần mẫu thử tiếp theo (phần mẫu thứ N0 / mẫu lặp):
- Phép thử phải được tiến hành song song hoặc nối tiếp trên ít nhất hai phần mẫu thử được phân chia độc lập từ cùng một mẫu chung.
- Khối lượng và quy trình xử lý đối với các phần mẫu thử tiếp theo phải hoàn toàn đồng nhất với phần mẫu thử ban đầu.
- Kết quả cuối cùng về tỷ lệ dưới cỡ và trên cỡ là giá trị trung bình cộng của các lần thử nghiệm, với điều kiện chênh lệch giữa các lần thử không vượt quá giới hạn sai số cho phép được quy định trong tiêu chuẩn.
- Nếu chênh lệch giữa các lần thử vượt quá giới hạn cho phép, phải tiến hành xác định nguyên nhân, hiệu chuẩn thiết bị và thực hiện lại phép thử trên các phần mẫu mới.
THAN - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỶ LỆ DƯỚI CỠ VÀ TRÊN CỠ
Coal - Method for determination of small fry and coase frour
Tiêu chuẩn này áp dụng cho than đá và antraxit, xác định tỷ lệ dưới cỡ và trên cỡ của một cỡ hạt quy định.
Tỷ lệ dưới cỡ là hàm lượng cỡ hạt quy định thước nhỏ hơn kích thước giới hạn dưới của một cỡ hạt quy định.
Tỷ lệ trên cỡ là hàm lượng cỡ hạt có kích thước lớn hơn kích thước giới hạn của một cỡ hạt quy định.
Dùng phương pháp thủ công, tiến hành phân loại mẫu theo kích thước hạt giới hạn dưới (khi mẫu xác định tỷ lệ dưới cỡ) hoặc theo kích thước giới hạn trên (khi xác định tỷ lệ trên cỡ) của lô sản phẩm. Xác định tỷ lệ phần trăm khối lượng hạt dưới cỡ (hoặc trên cỡ) so với khối lượng chung của mẫu.
2.1. Sàng
Khung sàng có kích thước 0,5 x 1,0 m;
Mắt sàng đan hoặc đột, cỡ lỗ dưới phù hợp với kích thước của cỡ hạt.
2.2. Dụng cụ đựng mẫu đảm bảo đủ lớn để tránh rơi vãi trong quá trình thử.
2.3. Xẻng xúc mẫu
2.4. Cần có độ chính xác đến 0,01 kg.
3.1. Mẫu dùng để xác định tỷ lệ dưới cỡ (hoặc trên cỡ) là mẫu được lấy theo TCVN 1693 – 86 sau lượt rót cuối cùng tại điểm yêu cầu xác định.
3.2. Khối lượng mẫu sử dụng không được nhỏ hơn:
- với cỡ hạt lớn hơn 50 mm là 240 kg;
- với cỡ hạt 15 – 50 mm là 120 kg;
- với cỡ hạt 6 – 15 mm là 24 kg.
4.1. Việc tiến hành xác định tỷ lệ dưới cỡ (hoặc trên cỡ) nên ở ngay tại điểm lấy mẫu. Trong trường hợp tại điểm lấy mẫu không cho phép tiến hành thì đựng mẫu vào túi hoặc hòm gỗ để vận chuyển về nơi làm mẫu. Quá trình vận chuyển mẫu phải bảo đảm không gây vỡ vụn than.
4.2. Mẫu được chia làm nhiều phần, khối lượng từng phần phải vừa đủ để thực hiện sàng được tốt và tránh rơi vãi.
4.3. Việc sàng tiến hành theo nguyên tắc lắc phẳng, lực lắc được tạo ra bởi hai công nhân ở hai đầu sàng. Tiến hành sàng cho đến khi không thấy hạt lọt qua lưới sàng.
4.4. Tiến hành cân phần dưới sàng và trên sàng. Sau khi cân, đưa phần trên sàng thêm 10 lần lắc. Cân lại phần trên sàng. Nếu hai lần cân chênh nhau không lớn hơn 1 % khối lượng so với lần cân thứ nhất thì quá trình thử mẫu kết thúc. Kết quả thử được lấy theo lần cân thứ nhất.
Nếu hai lần cân chênh lệch nhau lớn hơn 1 % khối lượng so với lần cân thứ nhất, thì tiếp tục sàng và thực hiện cân kiểm tra như trên, cho đến khi lượng chênh lệch đạt trị số cho phép. Kết quả mẫu thử lấy theo kết quả lần cân trước khi kết thúc.
Biên bản ghi kết quả nêu ở phụ lục.
5.1. Tỷ lệ dưới cỡ được xác định theo công thức:

Trong đó:
a - tỷ lệ dưới cỡ, %;
Gi – khối lượng phần dưới sàng của từng phần mẫu thí nghiệm, kg.
Qi – khối lượng phần mẫu cấp vào sàng mỗi lần thí nghiệm, kg.
5.2. Tỷ lệ cỡ được xác định theo công thức:

Trong đó:
β - tỷ lệ dưới cỡ, %;
gi – khối lượng phần dưới sàng của từng phần mẫu thí nghiệm, kg.
Qi – như điều 5.1.
5.3. Kết quả của phép tính được làm tròn đến phần nghìn.
5.4. Sai số của phép xác định tính bằng tỷ lệ phần trăm của tổng khối lượng phần trên sàng và phần dưới sàng so với khối lượng mẫu cấp vào sàng:

Trong đó: Gi, gi, Qi – Quy định ở điều 5.1 và 5.2.
s - sai số của phép xác định.
5.5. Phép xác định được công nhận khi sai số s không lớn hơn 2 %.
Biên bản ghi kết quả xác định tỷ lệ dưới cỡ (hoặc trên cỡ)
- Ngày và tháng kiểm tra;
- Tên lò sản phẩm kiểm tra
- Vị trí kiểm tra
- Người thực hiện
| Phần mẫu | Khối lượng kg | Ghi chú |
| Phần mẫu thử N0 |
|
|
| - khối lượng mẫu vào sàng Qi |
|
|
| -phần trên sàng; gI; |
|
|
| - lần cân 1 |
|
|
| - lần cân 2 |
|
|
| - chênh lệch |
|
|
| Phần dưới sàng Gi |
|
|
| Phần mẫu thứ N0 |
|
|
| Đại diện nhóm thực hiện | Thủ trưởng cơ quan |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 175:1986 về Than - Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 254:1986 về Than - Phương pháp xác định hàm lượng photpho
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 200:1986 về Than - Phương pháp xác định nhiệt lượng riêng
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4307:2005 về Than - Phương pháp xác định tỷ lệ dưới cỡ hoặc trên cỡ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành