Giới thiệu về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 4307:2005
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4307:2005 về Than - Phương pháp xác định tỷ lệ dưới cỡ hoặc trên cỡ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật quy chuẩn đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất phương pháp xác định cỡ hạt của than, giúp đánh giá chất lượng sản phẩm than trong quá trình khai thác, chế biến, sàng tuyển và kinh doanh thương mại.
Thông tin thuộc tính hệ thống của văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4307:2005 về Than - Phương pháp xác định tỷ lệ dưới cỡ hoặc trên cỡ.
- Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Lĩnh vực: Tiêu chuẩn chất lượng khoáng sản, năng lượng (than đá).
Cấu trúc và nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn
Dựa trên danh mục và các phần trích xuất ban đầu, nội dung của TCVN 4307:2005 được định hình qua các phần trọng tâm sau:
- Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4): Đây là phần nền tảng thiết lập các quy định chung cho toàn bộ tiêu chuẩn. Nội dung phần này tập trung vào việc xác định phạm vi áp dụng đối với các loại than, các tài liệu viện dẫn không thể thiếu khi áp dụng tiêu chuẩn, định nghĩa các thuật ngữ chuyên ngành về "tỷ lệ dưới cỡ" (lượng than có kích thước nhỏ hơn cỡ lưới sàng quy định) và "tỷ lệ trên cỡ" (lượng than có kích thước lớn hơn cỡ lưới sàng quy định), cùng các nguyên tắc kỹ thuật cơ bản.
- Phần mẫu thử (Mẫu thử N°): Quy định chi tiết về quy trình lấy mẫu, phương pháp chuẩn bị mẫu thử nghiệm và các yêu cầu kỹ thuật đối với mẫu than trước khi đưa vào phân tích sàng. Việc chuẩn bị mẫu thử đúng quy chuẩn đảm bảo tính đại diện và độ chính xác cao cho kết quả phân tích tỷ lệ cỡ hạt.
Vai trò và ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
TCVN 4307:2005 cung cấp phương pháp luận khoa học và thực tiễn giúp các phòng thử nghiệm, doanh nghiệp khai thác và hộ tiêu thụ than có cơ sở pháp lý kỹ thuật để kiểm soát chất lượng hạt than. Việc xác định chính xác tỷ lệ dưới cỡ và trên cỡ giúp tối ưu hóa hiệu suất sử dụng than trong các lò hơi, nhà máy nhiệt điện, đồng thời là căn cứ phân hạng chất lượng than để định giá thương mại một cách minh bạch.
THAN – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỶ LỆ DƯỚI CỠ HOẶC TRÊN CỠ
Coal – Method for determination of undersized or oversized propotions
Lời nói đầu
TCVN 4307 : 2005 thay thế cho TCVN 4307 – 86.
TCVN 4307 : 2005 do Tiểu ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC27/SC3 Nhiên liệu khoáng rắn – Than biên soạn trên cơ sở dự thảo đề nghị của Bộ Công nghiệp, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xét duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
THAN – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỶ LỆ DƯỚI CỠ HOẶC TRÊN CỠ
Coal – Method for determination of undersized or oversized propotions
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định tỷ lệ dưới cỡ hoặc trên cỡ của một cỡ hạt quy định cho than đá và antraxit.
TCVN 1693 : 1995 (ISO 1988 : 1975) Than đá – Lấy mẫu.
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Tỷ lệ dưới cỡ (undersized propotion)
Tỷ lệ giữa khối lượng phần cỡ hạt có kích thước nhỏ hơn kích thước giới hạn xác định so với tổng khối lượng xác định, tính theo phần trăm khối lượng.
3.2
Tỷ lệ trên cỡ (oversized propotion)
Tỷ lệ giữa khối lượng phần cỡ hạt có kích thước lớn hơn kích thước giới hạn xác định so với tổng khối lượng xác định, tính theo phần trăm khối lượng.
Xác định khối lượng phần lọt qua sàng hoặc phần còn lại trên sàng có kích thước lỗ xác định. Tính tỷ lệ phần trăm khối lượng phần dưới cỡ hoặc trên cỡ so với khối lượng chung của mẫu.
5.1 Sàng, khung sàng có kích thước 0,5 m x 1,0 m. Sàng lưới đan hoặc đột, loại lỗ vuông hoặc tròn phù hợp với kích thước của cỡ hạt xác định.
VÍ DỤ: Sàng dùng để xác định tỷ lệ dưới cỡ hoặc trên cỡ than cho sản xuất phân lân nung chảy là loại lỗ tròn, đường kính Φ 35mm và Φ100mm.
5.2 Dụng cụ lấy mẫu và đựng mẫu, đảm bảo đủ lớn để tránh vỡ vụn, rơi vãi trong quá trình thử.
5.3 Cân, có độ chính xác đến 0,01 kg.
6.1 Mẫu dùng để xác định tỷ lệ dưới cỡ hoặc trên cỡ là mẫu đại diện cho lô hàng, được lấy theo TCVN 1693 : 1995 (ISO 1988 : 1975).
6.2 Tùy theo cỡ hạt xác định, khối lượng mẫu (P) được lấy như sau:
Đối với kích thước hạt Dmax≤120 mm, khối lượng P=0,06 x D, Kg;
Đối với kích thước hạt Dmax> 120 mm, khối lượng P=7,2 x
, Kg.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp cụ thể, khối lượng mẫu và điểm lấy mẫu theo thỏa thuận giữa các bên.
6.3 Trong trường hợp mẫu có độ ẩm lớn, để đảm bảo chính xác phải để mẫu khô tự nhiên sao cho sàng không bị dính bết.
7.1 Để đảm bảo chính xác, nên tiến hành xác định tỷ lệ dưới cỡ hoặc trên cỡ ở ngay tại nơi lấy mẫu. Trong trường hợp tại điểm lấy mẫu không cho phép tiến hành thì mẫu phải được chứa trong dụng cụ đựng mẫu (5.2) để vận chuyển về nơi thử.
7.2 Mẫu được chia làm nhiều phần, khối lượng từng phần phải vừa đủ để thực hiện sàng được tốt và tránh rơi vãi.
7.3 Việc sàng được tiến hành theo nguyên tắclắc phẳng do hai người thao tác ở hai đầu sàng. Tiến hành sàng cho đến khi không thấy còn than lọt qua lưới sàng.
7.4 Cân phần dưới sàng hoặc trên sàng, chính xác đến 0,01Kg. Sau khi cân, tiến hành sàng phần trên sàng thêm mười lần lắc. Cân lại phần trên sàng. Nếu hai lần cân chênh nhau không lớn hơn 1% khối lượng so với lần cân thứ nhất thì kết thúc quá trình sàng. Kết quả thử được lấy theo lần cân thứ nhất.
Nếu hai lần cân chênh lệch nhau lớn hơn 1% khối lượng so với lần cân thứ nhất, thì tiếp tục sàng và cân kiểm tra như trên, cho đến khi lượng chênh lệch đạt trị số cho phép. Kết quả mẫu thử lấy theo kết quả lần cân trước khi kết thúc.
8.1 Tỷ lệ dưới cỡ (α), tính bằng phần trăm, được xác định theo công thức sau:
=
x 100
trong đó:
Gi là khối lượng phần dưới sàng của từng phần mẫu thí nghiệm, kg;
Qi là khối lượng phần mẫu cấp vào sàng mỗi lần thí nghiệm, kg.
Kết quả của phép tính được làm tròn đến phần nghìn.
8.2 Tỷ lệ trên cỡ (ß), tính bằng phần trăm, được xác định theo công thức sau:
=
x 100
Trong đó:
gi là khối lượng phần trên sàng của từng phần mẫu thí nghiệm, kg;
Qi là khối lượng phần mẫu cấp vào sàng mỗi lần thí nghiệm,kg;
Kết quả của phép tính được làm tròn đến phần nghìn.
8.3 Sai số của phép xác định (δ), tính bằng tỷ lệ phần trăm của tổng khối lượng phần trên sàng và phần dưới sàng so với khối lượng mẫu cấp vào sàng, theo công thức:
=
x 100
Trong đó:
Gi là khối lượng phần dưới sàng của từng phần mẫu thí nghiệm, kg;
gi là khối lượng phần trên sàng của từng phần mẫu thí nghiệm, kg;
Qi là khối lượng phần mẫu cấp vào sàng mỗi lần thí nghiệm, kg.
Phép xác định được công nhận khi sai số (δ) không lớn hơn 1%.
Báo cáo thử nghiệm gồm các nội dung sau:
- Viện dẫn tiêu chuẩn này;
- Mô tả mẫu than;
- Điều kiện môi trường, địa điểm;
- loại và kích thước sàng;
- Giá trị mỗi phép cân, giá trị trung bình và sai số;
- Thời gian và người tiến hành.
Phụ lục A nêu ví dụ mẫu báo cáo thử nghiệm xác định tỷ lệ dưới cỡ hoặc trên cỡ.
(tham khảo)
…..Ngày…..tháng…..năm…..
KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH TỶ LỆ DƯỚI CỠ (HOẶC TRÊN CỠ)
1 Thời gian, địa điểm tiến hành thử.
2 Vị trí lấy mẫu.
3 Thành phần tham gia:
- Đại diện nhóm thực hiện;
- Đại diện giám sát (nếu có).
4 Bảng kết quả:
| Mẫu thử | Mức | Ghi chú |
| Phần mẫu thử N°: - Khối lượng mẫu vào sàn (Q1), kg - Phần dưới sàng (G1) hoặc trên sàng (g1), kg + Lần cân 1 + Lần cân 2 - Tỷ lệ dưới cỡ (α) hoặc trên cỡ (ß), % khối lượng - Sai số (δ), % khối lượng |
|
|
Nhận xét kết quả:
| Đại diện nhóm thực hiện | Lãnh đạo đơn vị |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6254:1997 (ISO 331 : 1983) về Than - Xác định độ ẩm trong mẫu phân tích - Phương pháp trọng lượng trực tiếp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1271:1999 về Than - Hệ thống chỉ tiêu chất lượng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 175:1986 về Than - Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1271:1986 về Than - Hệ thống chỉ tiêu chất lượng
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 254:1986 về Than - Phương pháp xác định hàm lượng photpho
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 252:1986 về Than - Phương pháp phân tích chìm nổi và xác định độ khả tuyển của than
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 200:1986 về Than - Phương pháp xác định nhiệt lượng riêng
- 1 Quyết định 148/2006/QĐ-BKHCN ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam về TCVN 4312: 2005 Than cho sản xuất phân lân nung chảy do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6254:1997 (ISO 331 : 1983) về Than - Xác định độ ẩm trong mẫu phân tích - Phương pháp trọng lượng trực tiếp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1271:1999 về Than - Hệ thống chỉ tiêu chất lượng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 175:1986 về Than - Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1271:1986 về Than - Hệ thống chỉ tiêu chất lượng
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 254:1986 về Than - Phương pháp xác định hàm lượng photpho
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 252:1986 về Than - Phương pháp phân tích chìm nổi và xác định độ khả tuyển của than
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 200:1986 về Than - Phương pháp xác định nhiệt lượng riêng
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4307:1986 về Than - Phương pháp xác định tỷ lệ dưới cỡ và trên cỡ
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1693:1995 về Than đá - Lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành