Thông tin chung về văn bản:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4370:1986 về Ổ lăn - Đũa trụ ngắn
- Số hiệu, Loại văn bản, Cơ quan ban hành, Ngày ban hành, Ngày áp dụng, Tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin xác định từ dữ liệu gốc.
1. Quy định về lấy mẫu và nghiệm thu sản phẩm (Điều 1 - Điều 3)
Tiêu chuẩn quy định cụ thể tỷ lệ lấy mẫu đối với từng chỉ tiêu kiểm tra kỹ thuật và phương án xử lý khi phát hiện sản phẩm không đạt yêu cầu:
- Tỷ lệ lấy mẫu kiểm tra:
- Đối với các nội dung thuộc điều 1.1 và điều 2.7: Lấy 1% số lượng của lô sản phẩm, nhưng tối thiểu không được ít hơn 15 chiếc.
- Đối với các nội dung thuộc điều 2.8 đến điều 2.10: Lấy 0,1% số lượng của lô sản phẩm, nhưng tối thiểu không được ít hơn 10 chiếc.
- Đối với các nội dung thuộc điều 2.2 và điều 2.3: Lấy 0,1% số lượng của lô sản phẩm, nhưng tối thiểu không được ít hơn 5 chiếc.
- Nguyên tắc nghiệm thu lại (Điều 3.3): Trường hợp phát hiện đũa không phù hợp với bất kỳ yêu cầu nào của tiêu chuẩn này (dù chỉ một yêu cầu), phải tiến hành kiểm tra lần thứ hai với số lượng mẫu gấp đôi được lấy chính từ lô sản phẩm đó. Kết quả của lần kiểm tra thứ hai này là kết quả cuối cùng để quyết định nghiệm thu.
2. Phương pháp kiểm tra kỹ thuật (Điều 4)
Tiêu chuẩn thiết lập các phương pháp đo lường và kiểm tra chi tiết cho từng thông số kỹ thuật của đũa trụ ngắn:
- Kiểm tra độ cứng (Điều 4.1):
- Tiến hành đo độ cứng theo tiêu chuẩn TCVN 257:1985.
- Vị trí đo: Thực hiện trên mặt mút hoặc mặt trụ của đũa.
- Xác định độ cứng thực tế khi đo trên mặt trụ (do ảnh hưởng của biến dạng cong bề mặt): Đối với đũa có đường kính đến 4,5 mm, độ cứng thực được xác định theo Bảng 5 (thang đo HRA); đối với đũa có đường kính từ 5 mm đến 15 mm, độ cứng thực được xác định theo Bảng 6 (thang đo HRC).
- Chú thích: Độ cứng thực là độ cứng đã tính đến ảnh hưởng biến dạng cong của bề mặt.
- Kiểm tra chất lượng nhiệt luyện (Điều 4.2):
- Đối với đũa có đường kính đến 4,5 mm: Kiểm tra thông qua độ cứng hoặc thông qua tổ chức tế vi.
- Đối với đũa có đường kính từ 5 mm trở lên: Bắt buộc kiểm tra thông qua độ cứng.
- Kiểm tra độ phân cạnh (Điều 4.3):
- Sử dụng dụng cụ đo độ tròn để kiểm tra tại mặt cắt trung bình của đũa.
- Phương pháp thay thế: Cho phép sử dụng khối lăng trụ có góc bằng 108 độ để đo. Khi đó, trị số độ phân cạnh thực tế bằng một nửa (1/2) trị số hiển thị trên dụng cụ đo.
- Kiểm tra độ đảo mặt mút (Điều 4.4):
- Đo khi quay đũa trong khối lăng trụ có góc bằng 90 độ với cữ chặn cố định đặt vuông góc với trục quay và áp sát mặt mút (nếu cữ chặn là mặt phẳng) hoặc tại tâm mặt mút theo đường trục của nó (nếu cữ chặn là hình cầu). Đầu đo của dụng cụ đo phải đặt vuông góc với mặt mút đối diện tại vị trí cách đường sinh của đũa một khoảng bằng 3r (với r là tọa độ mép vát).
- Trường hợp cữ chặn cố định và đầu đo đặt trên cùng một mặt mút, song song với trục quay của đũa tại các điểm đối diện cách đường sinh một khoảng 3r, trị số đo được sẽ bằng hai lần trị số độ đảo mặt mút thực tế.
- Kiểm tra đường kính và độ không đều đường kính (Điều 4.5): Thực hiện đo tại mặt cắt trung bình trong quá trình quay đũa.
- Kiểm tra chiều dài đũa (Điều 4.6):
- Thực hiện đo trên bàn phẳng. Đầu đo của dụng cụ đo phải vuông góc với bàn phẳng và mặt mút của đũa, đặt tại điểm cách đường sinh của đũa một khoảng từ 2,5r đến 3r.
- Đối với đũa không có lỗ công nghệ ở mặt mút, cho phép đặt đầu đo ngay tại tâm của mặt mút. Trị số 2,5r chỉ áp dụng cho đũa có đường kính nhỏ và mặt mút có khoét lỗ công nghệ.
- Kiểm tra độ côn (Điều 4.7): Tiến hành đo đường kính tại các mặt cắt biên của đũa.
- Kiểm tra độ phình (Điều 4.8): Tiến hành đo đường kính tại cả mặt cắt trung bình và các mặt cắt biên.
- Kiểm tra độ nhám bề mặt (Điều 4.9): Thực hiện đo bằng dụng cụ đo chuyên dụng.
3. Quy định về ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản (Điều 5)
- Bảo quản và chống gỉ (Điều 5.1): Đũa phải được phủ một lớp chất chống gỉ. Thời hạn bảo hành chất lượng bảo quản trong bao gói là 12 tháng kể từ ngày đóng gói, với điều kiện kho chứa phải thông gió và thoáng mát.
- Quy cách đóng gói (Điều 5.2 & 5.5):
- Đũa cùng lô, cùng nhóm phân loại được xếp vào hộp các tông hoặc hộp chất dẻo sau khi phủ chống gỉ, sau đó xếp vào hòm gỗ/hòm chuyên dụng có lót giấy chống ẩm.
- Cho phép đóng gói chung vào một hòm các hộp đũa có cùng kích thước danh nghĩa (đường kính, chiều dài) và cùng cấp chính xác nhưng khác nhóm phân loại.
- Đối với đũa có đường kính lớn hơn 20 mm, nếu có thỏa thuận với khách hàng, có thể đóng thẳng vào thùng/hòm mà không cần hộp nhỏ sau khi phủ chống gỉ.
- Việc xếp đũa vào hộp và hòm phải đảm bảo chặt chẽ, không bị xê dịch khi vận chuyển. Các khoảng trống trong hòm phải được chèn chặt bằng giấy hoặc phế liệu các tông. Trong hòm phải kèm theo phiếu chứng nhận đủ quy cách của phòng kiểm tra kỹ thuật thuộc cơ sở sản xuất.
- Nội dung giấy chứng nhận trong hộp (Điều 5.3): Mỗi hộp đũa phải kèm theo giấy chứng nhận ghi rõ:
- Tên hoặc nhãn hiệu của cơ sở sản xuất.
- Ký hiệu quy ước của đũa.
- Sai lệch trung bình so với đường kính danh nghĩa và chiều dài danh nghĩa của đũa trong lô (ký hiệu là ∆DwmL, ∆LwmL).
- Số lượng đũa trong hộp.
- Dấu kiểm tra kỹ thuật của cơ sở sản xuất.
- Ngày, tháng, năm bao gói.
- Nội dung ghi trên bao bì ngoài của hộp (Điều 5.4): Hộp phải được dán bao ngoài bảo vệ, trên đó ghi các thông tin tương tự như giấy chứng nhận (tên cơ sở sản xuất, ký hiệu quy ước, sai lệch trung bình ∆DwmL và ∆LwmL, số lượng, ngày bao gói). Cho phép thay thế bao dán ngoài bằng phương tiện bọc khác nhưng phải đảm bảo ghi đầy đủ các thông tin này trên hộp hoặc nhãn.
- Ghi nhãn trên hòm chứa (Điều 5.6): Nhãn trên hòm phải được ghi bằng mực không phai, rõ ràng với các nội dung:
- Tên hoặc nhãn hiệu của cơ sở sản xuất.
- Tên nước sản xuất (nếu phục vụ xuất khẩu).
- Ký hiệu quy ước của đũa.
- Số lượng đũa tổng cộng.
- Khối lượng cả bì (gross weight).
- Các ký hiệu cảnh báo bắt buộc: "cẩn thận, dễ vỡ" và "tránh ẩm ướt!".
- Vận chuyển (Điều 5.7): Cho phép vận chuyển bằng mọi phương tiện nhưng phải có biện pháp che chắn, bảo đảm đũa không bị mưa ướt hoặc ẩm mốc.
4. Hệ thống thuật ngữ và định nghĩa (Phụ lục A)
Phụ lục A quy định chi tiết các khái niệm kỹ thuật cốt lõi áp dụng cho đũa trụ ngắn:
- Đũa trụ ngắn: Định nghĩa theo tiêu chuẩn TCVN 4112:1985.
- Đường kính danh nghĩa (Dw) & Chiều dài danh nghĩa (Lw): Kích thước dùng để xác định các giới hạn kích thước và làm căn cứ tính toán sai lệch.
- Độ không đều của đường kính đơn biệt (VDwP) & Độ côn (VDwP): Xác định theo tiêu chuẩn TCVN 4175:1985.
- Hiệu kích thước theo đường kính/chiều dài (VDwL, VLwL): Xác định theo tiêu chuẩn TCVN 4175:1985.
- Đường kính trung bình trong mặt cắt đơn biệt (Dwmp) & Sai lệch chiều dài đơn biệt (∆LwS): Xác định theo tiêu chuẩn TCVN 4175:1985.
- Mặt cắt trung bình & Mặt cắt biên: Xác định theo tiêu chuẩn TCVN 4175:1985.
- Sai lệch đường kính trung bình trong mặt cắt đơn biệt (∆Lwmp): Hiệu đại số giữa đường kính trung bình trong mặt cắt đơn biệt và đường kính danh nghĩa của đũa trụ ngắn.
- Sai lệch giới hạn: Xác định theo tiêu chuẩn TCVN 2244:1977.
- Độ phân cạnh (∆), Độ phình, Độ thắt, Độ lồi, Độ lõm, Độ đảo mặt mút (Sw): Xác định theo tiêu chuẩn TCVN 2510:1978.
- Đường kính trung bình của lô: Trung bình số học của đường kính trung bình lớn nhất và nhỏ nhất tại mặt cắt trung bình trong một lô sản phẩm.
- Chiều dài trung bình của lô: Trung bình số học của chiều dài trung bình lớn nhất và nhỏ nhất trong một lô sản phẩm.
- Đường kính trung bình của lô (DwmL): Trung bình số học của đường kính trung bình lớn nhất và nhỏ nhất của đũa trong lô.
- Sai lệch trung bình so với đường kính/chiều dài danh nghĩa trong lô (∆DwmL, ∆LwmL): Hiệu đại số giữa đường kính/chiều dài trung bình của đũa trong lô và đường kính/chiều dài danh nghĩa tương ứng.
- Cấp chính xác của đũa: Tổ hợp xác định của hiệu kích thước, sai lệch hình dạng và độ nhám bề mặt sản phẩm.
- Lô đũa: Số lượng đũa xác định có cùng kích thước đường kính, chiều dài danh nghĩa, cùng cấp chính xác, cùng loại vật liệu, được chế tạo trong điều kiện công nghệ tương đồng và được trình nghiệm thu cùng một lúc.
- Tọa độ mép vát đơn biệt của đũa có mặt mút phẳng (rs): Thông số hình học xác định phần mép vát của đũa.
Rolling bearings - short cilindrical rollers
Lời nói đầu
TCVN 4370: 1986 do Viện Nghiên cứu máy - Bộ cơ khí và luyện kim biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) xét duyệt và ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
Ổ LĂN - ĐŨA TRỤ NGẮN
Rolling bearings short cilindrical rollers
Tiêu chuẩn này áp dụng cho đũa trụ ngắn có đường kính đến 50 mm, được sử dụng trong ổ lăn và ở dạng chi tiết riêng biệt.
Thuật ngữ, ký hiệu và định nghĩa sử dụng trong tiêu chuẩn này được chỉ dẫn trong phụ lục.
1.1. Kích thước của đũa phải phù hợp với chỉ dẫn trên Hình 1 và trong Bảng 1

Ký hiệu:
Dw - Đường kính danh nghĩa của đũa;
Lw - Chiều dài danh nghĩa của đũa;
r - Tọa độ mép vát danh nghĩa.
Hình 1
1.2. Ở phần giữa mặt mút của đũa cho phép khoét lỗ công nghệ, có đường kính dk không lớn hơn 0,6 đường kính đũa và chiều sâu hk không lớn hơn 2 mm.
Bảng 1
Kích thước tính bằng milimét
| Dw | Lw | rn | Khối lượng 1000 chiếc, kg ≈ | Dw | Lw | r | Khối lượng 1000 chiếc, kg ≈ | ||
| Danh nghĩa | Sai lệch giới hạn Ds | Danh nghĩa | Sai lệch giới hạn Ds | ||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| 3,0 | 4,0 | 0,2 | + 0,2 - 0,1 | 0,22 | 7,0 | 7,0 | 0,5 | + 0,3 - 0,2 | 2,06 |
| 5,0 | 0,27 | 10,0 | 2,96 | ||||||
| 3,5 | 5,0 | 0,3 | 0,37 | 14,0 | 4,17 | ||||
| 4,0 | 4,0 | 0,38 | (17,0) | 5,10 | |||||
| 6,0 | 0,58 | 7,5 | 7,5 | 2,54 | |||||
| 8,0 | 0,78 | 9,0 | 3,06 | ||||||
| 4,5 | 4,5 | 0,55 | 10,0 | 3,40 | |||||
| (5,5) | 0,68 | 11,0 | 3,74 | ||||||
| 6,0 | 0,73 | 8,0 | 8,0 | 3,08 | |||||
| 5,0 | 5,0 | 0,75 | 10,0 | 3,91 | |||||
| 8,0 | 1,21 | 12,0 | 4,65 | ||||||
| 10,0 | 1,52 | 14,0 | 5,49 | ||||||
| 5,5 | 5,5 | 1,00 | 16,0 | 6,27 | |||||
| 8,0 | 1,46 | 20,0 | 7,84 | ||||||
| (9,0) | 1,67 | 9,0 | 4,40 | ||||||
| 6,0 | 6,0 | 0,3 | + 0,2 - 0,1 | 1,30 | 9,0 | 10,0 | 0,8 | + 0,4 - 0,3 | 4,90 |
| 8,0 | 1,78 | 12,0 | 5,95 | ||||||
| (8,5) | 1,87 | 13,0 | 6,40 | ||||||
| 9,0 | 1,98 | 14,0 | 6,80 | ||||||
| 10,0 | 2,19 | 10,0 | 10,0 | 6,00 | |||||
| 12,0 | 2,61 | 11,0 | 6,70 | ||||||
| 6,5 | 6,5 | 0,5 | + 0,3 - 0,2 | 1,66 | 12,0 | 7,35 | |||
| 8,0 | 2,00 | 14,0 | 8,50 | ||||||
| 9,0 | 2,30 | 15,0 | 9,20 | ||||||
| (11,0) | 2,85 | 16,0 | 9,80 | ||||||
| 10,0 | 17,0 | 10,3 | 16,0 | 18,0 | 28,0 | ||||
| (20,0) | 12,2 | 24,0 | 37,3 | ||||||
| 25,0 | 15,31 | 27,0 | 42,0 | ||||||
| 11,0 | 11,0 | 0,8 | + 0,4 - 0,3 | 8,1 | 17,0 | 1 | + 0,5 - 0,3 | 29,7 | |
| 12,0 | 8,9 | 24,0 | 42,0 | ||||||
| 13,0 | 9,6 | 18,0 | 18,0 | 35,7 | |||||
| 15,0 | 11,0 | 19,0 | 37,7 | ||||||
| 16,0 | 14,8 | 26,0 | 51,0 | ||||||
| 12,0 | 12,0 | 10,4 | 30,0 | 59,5 | |||||
| 14,0 | 12,2 | 19,0 | 19,0 | 41,6 | |||||
| 12,0 | 16,0 | 0,8 | + 0,4 - 0,3 | 14,1 | 19,0 | 20,0 | 1 | + 0,5 - 0,3 | 44,4 |
| 17,0 | 14,9 | 21,0 | 46,0 | ||||||
| 18,0 | 15,7 | 28,0 | 61,0 | ||||||
| 21,0 | 18,3 | 32,0 | 70,3 | ||||||
| 22,0 | 19,5 | 20,0 | 20,0 | 48,5 | |||||
| 13,0 | 13,0 | 13,3 | 30,0 | 73,0 | |||||
| 20,0 | 20,4 | 21,0 | 21,0 | 56,0 | |||||
|
| 14,0 | 16,6 | 22,0 | 59,0 | |||||
| 15,0 | 18,0 | 30,0 | 80,0 | ||||||
| 20,0 | 23,8 | 32,0 | 86,0 | ||||||
| 22,0 | 26,2 | 22,0 | 22,0 | 64,0 | |||||
| (28,0) | 33,6 | 21,0 | 71,0 | ||||||
| 15,0 | 15,0 | 20,4 | 34,0 | 100,0 | |||||
| 16,0 | 22,0 | 23,0 | 23,0 | 74,0 | |||||
| 17,0 | 23,1 | 34,0 | 112,0 | ||||||
| 22,0 | 30,0 | 24,0 | 24,0 | 84,0 | |||||
| 24,0 | 33,0 | 26,0 | 92,0 | ||||||
| (25,0) | 34,4 | 36,0 | 126,0 | ||||||
| (30,0) | 41,3 | 38,0 | 134,0 | ||||||
| 16,0 | 16,0 | 24,8 | 25,0 | 25,0 | 1,5 | + 0,6 - 0,4 | 95,0 | ||
| 17,0 | 26,5 | 27,0 | 103,0 | ||||||
| 25,0 | 33,5 | 1,5 | + 0,6 - 0,4 | 128,0 | 38,0 | 38,0 | 2,0 | + 0,7 - 0,5 | 333,0 |
| 36,0 | 137,0 | 52,0 | 464,0 | ||||||
| 40,0 | 154,0 | 62,0 | 550,0 | ||||||
| 26,0 | 26,0 | 107,0 | 40,0 | 40,0 | 389,0 | ||||
| 28,0 | 116,0 | 65,0 | 630,0 | ||||||
| 40,0 | 164,0 | 42,0 | 42,0 | 457,0 | |||||
| 48,0 | 198,0 | 62,0 | 675,0 | ||||||
| 28,0 | 28,0 | 133,0 | 65,0 | 707,0 | |||||
| 30,0 | 143,0 | 67,0 | 734,0 | ||||||
| 36,0 | 174,0 | 70,0 | 761,0 | ||||||
| 44,0 | 210,0 | 45,0 | 45,0 | 562,0 | |||||
| 46,0 | 221,0 | (48,0) | 599,0 | ||||||
| 30,0 | 30,0 | 163,0 | (55,0) | 689,0 | |||||
| 42,0 | 232,0 | 65,0 | 850,0 | ||||||
| 48,0 | 262,0 | 75,0 | 936,0 | ||||||
| 52,0 | 284,0 | 80,0 | 998,0 | ||||||
| 32,0 | 32,0 | 1,5 | + 0,6 - 0,4 | 199,0 | 45,0 | 90,0 | 2,0 | + 0,7 - 0,5 | 1123,0 |
| 46,0 |
|
| 289,0 | 48,0 | 48,0 | 682,0 | |||
| 52,0 |
|
| 324,0 | 70,0 | 991,0 | ||||
| 34,0 | 34,0 | 2,0 | + 0,7 - 0,5 | 239,0 | 80,0 | 1133,0 | |||
| 55,0 |
|
| 387,0 | 50,0 | 50,0 | 770,0 | |||
| 66,0 |
|
| 467,0 | 85,0 | 1309,0 | ||||
| 35,0 | 26,0 |
|
| 195,0 | 100,0 | 1541,0 | |||
| 36,0 | 36,0 |
|
| 283,0 | |||||
| 38,0 |
|
| 457,0 | ||||||
CHÚ THÍCH:
- Kích thước trong ngoặc không nên sử dụng;
- Khối lượng của đũa khi được tính khi khối lượng riêng của thép bằng 7,85 kg/dm3.
2.1. Đũa phải được chế tạo bằng thộp ổ lăn theo TCVN 4209 : 1986.
2.2. Độ cứng của đũa có đường kính đến 21 mm phải đạt 61HRC ¸ 65 HRC, còn đũa có đường kính lớn hơn 21 mm phải đạt 60 HRC ¸ 64 HRC.
2.3. Tổ chức tế vi của đũa có đường kính đến 4,5 mm sau khi tụi và ram phải bao gồm Máctenxit ẩn tinh hay Máctenxit mịn với cácbít nhỏ.
2.4. Đũa phải được chế tạo theo 4 cấp chính xác, được ký hiệu bằng chữ số theo thứ tự độ chính xác giảm dần: I, II, III, IV.
2.5. Đũa phải được phân loại thành những nhóm theo đường kính và chiều dài.
Đũa trong một nhóm được phân loại là toàn bộ số đũa của một kích thước danh nghĩa, có sai lệch theo đường kính và chiều dài trong giới hạn của hiệu kích thước xác định.
2.6. Đũa được sử dụng ở dạng chi tiết riêng biệt thì theo thỏa thuận với khách hàng, cho phép không phân loại theo đường kính và chiều dài hoặc theo chiều dài.
2.7. Sai lệch giới hạn kích thước và hình dạng của đũa, cũng như hiệu kích thước trong các nhóm không được vượt quá trị số được chỉ dẫn trong Bảng 2 và Bảng 3.
Bảng 2
| Cấp chính xác | Đường kính danh nghĩa Dw, mm | ∆Dwmp Khi đũa được sử dụng | VDwl | VDwP | ∆ | VDwmp | Độ phình | |
| Ở dạng chi tiết riêng biệt | Trong ổ lăn | |||||||
| m m | m m, không lớn hơn | |||||||
| I | Đến 18 | + 10,25 - 16,25 | + 16 - 4 | 0,5 | 0,25 | 0,3 | 0,3 | 2 |
| Trên 18 đến 26 | 0,4 | 0,5 | ||||||
| II | Đến 18 | + 10,50 - 16,50 | 1,0 | 0,5 | 0,5 | 0,5 | ||
| Trên 18 đến 26 | 0,8 | 1,0 | ||||||
| Trên 26 đến 40 | + 11,25 - 17,25 | 1,5 | 0,8 | 1,0 | ||||
| III | Đến 18 | + 11,00 - 17,00 | 2,0 | 1,0 | 1,0 | 1,0 | ||
| Trên 18 đến 26 | 1,5 | |||||||
| Trên 26 đến 40 | + 10,50 - 19,50 | 3,0 | 1,5 | 1,5 | 3 | |||
| Trên 40 đến 50 | + 14,00 - 18,00 | 4,0 | 2,0 | 2,0 | 2,0 | 4 | ||
| IV | Đến 18 | 0 - 45 | 3,0 | 3 | ||||
| Trên 18 đến 26 | 3,0 | |||||||
| Trên 26 đến 40 | 0 - 48 | 4,0 | 3,0 | 3,0 | 5 | |||
| Trên 40 đến 50 | 0 - 50 | 5,0 | ||||||
Bảng 3
| Cấp chính xác | Chiều dài danh nghĩa Lw, mm | ∆Lws Khi đũa được sử dụng | VLwL | Sw | Độ lồi mặt mút | |
| ở dạng chi tiết riêng biệt | Trong ổ lăn | |||||
| mm | mm, không lớn hơn | |||||
| I | Đến 15 | + 2 - 7 | 0 - 16 | 3,0 | 3,0 | 3,0 |
| Trên 15 đến 26 | ||||||
| Trên 26 đến 40 | + 2,5 - 7,5 | 0 - 20 | 5,0 | 5,0 | 3,0 | |
| II | Đến 45 | + 3 - 15 | 0 - 16 | 6,0 | 6,0 | |
| Trên 15 đến 40 | 0 - 20 | 5,0 | ||||
| Trên 40 đến 65 | + 5 - 25 | |||||
| III | Đến 26 | + 10 - 20 | 0 - 16 | 3,0 | ||
| Trên 26 đến 40 | 0 - 20 | 5,0 | ||||
| IV | Trên 40 đến 100 | + 15 - 45 | 10,0 | 10,0 | 8,0 | |
| Đến 10 | 0 - 32 | - | 16,0 | 3,0 | ||
| Trên 10 đến 18 | 20,0 | |||||
| Trên 18 đến 30 | 15,0 | 25,0 | 5,0 | |||
| Trên 30 đến 40 | 0 - 50 | 20,0 | 30,0 | |||
| Trên 40 đến 50 | 8,0 | |||||
| Trên 50 đến 100 | 30,0 | 40,0 | ||||
* Chỉ dùng cho đũa không bị khoét lỗ ở mặt mút.
CHÚ THÍCH:
1 Đối với những ổ đũa có những vũng không có gờ cấp chính xác 0 và 6, cho phép sử dụng đũa không phân loại theo chiều dài;
2 Đối với đũa được dùng để ghép bộ ổ lăn, cho phép sai lệch của đường kính và chiều dài danh nghĩa trong giới hạn ± 0,2 mm khi bảo đảm các sai lệch giới hạn còn lại được chỉ dẫn trong Bảng 2, Bảng 3 và đảm bảo khe hở quy định trong ổ lăn.
2.8. Thông số nhóm R, của bề mặt trụ và mặt nút đũa theo TCVN 2591:1978 được chỉ dẫn trong Bảng 4.
Bảng 4
| Cấp chính xác | Thông số nhóm R, mm, không lớn hơn | |||
| Bề mặt mút của đũa, khi đũa được sử dụng | Bề mặt trụ của đũa, khi đũa được sử dụng | |||
| Ở dạng chi tiết riêng biệt | Trong ổ lăn | Ở dạng chi tiết riêng biệt | Trong ổ lăn | |
| I | 0,08 | 0,08 | 0,16 | 0,16 |
| II | 0,16 | 0,16 | 0,32 | 0,32 |
| III | 0,20 | 0,20 | 0,63 | 0,63 |
| IV | 0,32 | 0,32 | ||
2.9. Không cho phép đũa bị thắt.
2.10. Đũa không được có vết nứt, rỗ, rỉ, cũng như vết tôi hoặc ram lần thứ hai. Không cho phép các vết sây sát và vết lõm khi nhìn thấy bằng mắt thường. Trên bề mặt đũa, không cho phép có vết cháy xém, vết thoát các bon và các khuyết tật khác bị lộ ra khi dùng phương pháp ăn mòn hay máy dò khuyết tật.
2.11. Đũa phải được khử từ.
2.12. Không cho phép đũa bị lõm ở mặt mút.
2.13. Đũa được sử dụng trong các chuyên ngành: Hàng không, chế tạo máy công cụ, chế tạo ôtô v.v..., cần phải tuân theo những yêu cầu kỹ thuật bổ sung cho từng dạng đũa cụ thể.
2.14. Ký hiệu quy ước của đũa trụ ngắn bao gồm: đường kính và chiều dài danh nghĩa đơn vị milimet, cấp chính xác và số hiệu tiêu chuẩn này.
Ví dụ ký hiệu quy ước của đũa có đường kính Dw = 10 mm, chiều dài Lw = 14 mm, cấp chính xác III.
Đũa 10 x 14 III TCVN 4370 :1986
Tương tự với đũa không phân loại theo chiều dài:
Đũa 10 x 14 KL III TCVN 4370 : 1986
Tương tự với đũa không được phân loại theo đường kính và chiều dài.
Đũa 10 x 14 K III TCVN 4370 :1986
3.1. Để kiểm tra sự phù hợp của đũa với các yêu cầu của tiêu chuẩn này cần phải tiến hành kiểm tra giao nhận.
3.2. Khi kiểm tra giao nhận, số đũa được lấy để kiểm tra phải phù hợp với quy định sau:
điều 1.1 và điều 2.7 lấy 1 % của lô, nhưng không ít hơn 15 chiếc.
điều 2.8 đến điều 2.10 lấy 0,1 % của lô, nhưng không ít hơn 10 chiếc.
điều 2.2 và điều 2.3 lấy 0,1 % của lô, nhưng không ít hơn 5 chiếc.
3.3. Khi đũa không phù hợp, dù chỉ một yêu cầu của tiêu chuẩn này, thì phải tiến hành kiểm tra lần thứ hai với số lượng đũa gấp đôi được lấy chính từ lô đó.
Kết quả kiểm tra lần thứ hai là kết quả cuối cùng.
4.1. Kiểm tra độ cứng được tiến hành theo TCVN 257 : 1985.
Kiểm tra độ cứng được tiến hành theo TCVN 257 : 1985.
Độ cứng của đũa phải đo trên mặt mút hay mặt trụ. Khi đo độ cứng vết lõm của mũi kim cương hình tháp trên mặt trụ, độ cứng thực của đũa được xác định theo Bảng 5, đối với đũa có đường kính đến 4,5 mm, theo Bảng 6, đối với đũa có đường kính từ 5 mm đến 15 mm.
CHÚ THÍCH: Độ cứng thực là độ cứng có tính đến ảnh hưởng biến dạng cong của bề mặt.
4.2. Chất lượng nhiệt luyện (Điều 2.2, 2.3) của đũa có đường kính đến 4,5 mm phải kiểm tra theo độ cứng hay theo tổ chức tế vi.
Chất lượng nhiệt luyện của đũa có đường kính lớn hơn hoặc bằng 5 mm phải kiểm tra theo độ cứng.
4.3. Độ phân cạnh của đũa (Điều 2.7) được kiểm tra bằng dụng cụ đo độ tròn, ở mặt cắt trung bình.
Bảng 5
| Dw, mm | Độ cứng tương đối đo được trên mặt trụ của đũa, HRA | |||||||||
| 79,0 | 79,5 | 80,0 | 80,5 | 81,0 | 81,5 | 82,0 | 82,5 | 83,0 | 83,5 | |
| Độ cứng thực, HRA | ||||||||||
| 3,0 | 80,7 | 81,1 | 81,5 | 81,9 | 82,5 | 82,7 | 83,2 | 83,6 | 84,1 | 84,5 |
| 3,5 | 80,4 | 80,8 | 81,3 | 81,7 | 82,2 | 82,6 | 83,0 | 83,4 | 83,9 | 84,3 |
| 4,0 | 80,2 | 80,6 | 81,1 | 81,5 | 82,0 | 82,4 | 82,8 | 83,3 | 83,7 | 84,2 |
| 4,5 | 80,1 | 80,5 | 80,0 | 81,4 | 81,9 | 82,3 | 82,8 | 83,2 | 83,7 | 84,1 |
Bảng 6
|
| Độ cứng tương đối đo được trên mặt trụ của đũa, HRC |
| ||||||||
| Dw, | ||||||||||
| 56 | 57 | 58 | 59 | 60 | 61 | 62 | 63 | 64 | ||
| mm | ||||||||||
| Độ cứng Thực, HRC |
| |||||||||
| 5 | 59,0 | 60,0 | 60,5 | 61,5 | 62,5 | 63,5 | 64,0 | 65,0 | 66,0 |
|
| 6 | 58,5 | 59,5 | 61,0 | 62,0 | 63,0 | 65,5 |
| |||
| 7 | 58,9 | 59,0 | 60,0 | 61,5 | 62,5 | 63,5 | 64,5 |
| ||
| 8 | 59,5 | 60,5 |
| |||||||
| 9 | 57,5 | 58,5 | 62,0 | 63,0 | 64,0 | 65,0 |
| |||
| 10 | 60,0 | 61,0 |
| |||||||
| 11 | 59,0 | 64,5 |
| |||||||
| 12 | 57,0 | 58,0 | 62,5 | 63,5 |
| |||||
| 13 | 61,5 |
| ||||||||
| 14 |
| |||||||||
| 15 | 60,5 |
| ||||||||
Cho phép đo độ phân cạnh của đũa bằng khối lăng trụ có góc bằng 1080. Trong trường hợp này, trị số độ phân cạnh bằng một nửa trị số mà dụng cụ đo chỉ ra:
4.4. Độ đảo mặt mút của đũa (Điều 2.7) được đo khi quay đũa trong khối lăng trụ có góc bằng 900 cữ chặn cố định, được đặt vuông góc với trục quay và áp sát mặt mút (nếu cữ chặn là mặt phẳng) hoặc tại tâm mặt mút theo đường trục của nó (nếu cữ chặn là hình cầu), còn mũi đầu đo của dụng cụ đo phải đặt vuông góc với mặt mút đối diện và ở vị trí cách đường sinh của đũa một khoảng 3r.
Nếu cữ cặn cố định và mũi đầu đo của dụng cụ đo được đặt trên cùng một mặt mút, song song với trục quay của đũa tại những điểm đối diện cách đường sinh của đũa một khoảng 3r, thì trị số độ đảo mặt mút đo được bằng hai lần trị số thực của độ đảo mặt mút.
4.5. Đường kính và độ không đều của đường kính đũa (điều 2.7) phải đo ở mặt cắt trung bình khi quay đũa.
4.6. Chiều dài đũa (điều 2.7) được đo trên bàn phẳng. Mũi đầu đo của dụng cụ đo phải vuông góc với bàn phẳng và mặt mút của đũa, được đặt ở điểm cách đường sinh của đũa một khoảng (2,5 ¸ 3) r.
Đối với đũa có mặt mút không khoét lỗ công nghệ, cho phép đặt mũi đầu đo tại tâm của mặt mút.
CHÚ THÍCH: Trị số 2,5 r chỉ áp dụng cho đũa có đường kính nhỏ và mặt mút có khoét lỗ công nghệ.
4.7. Khi kiểm tra độ côn (Điều 2.7) việc đo đường kính được tiến hành ở các mặt cắt biên.
4.8. Khi kiểm tra độ phình (điều 2.7) việc đo đường kính được tiến hành ở mặt cắt trung bình và ở mặt cắt biên.
4.9. Nhám bề mặt của đũa (điều 2.8) được đo bằng dụng cụ đo.
5. Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản
5.1. Đũa phải được phủ lớp chống gỉ. Thời hạn bảo hành đũa được bảo quản trong gói là 12 tháng kể từ ngày bao gói khi đảm bảo điều kiện thông gió, thoáng mát của kho chứa.
5.2. Đũa của một lô, một nhóm phân loại, được giao nhận ở dạng chi tiết riêng biệt, sau khi phủ chống gỉ được xếp vào hộp bằng các tông hay chất dẻo, sau đó xếp vào hòm, trong hòm phải lót giấy chống ẩm.
Cho phép đóng gói những hộp đũa có cùng một kích thước đường kính và chiều dài danh nghĩa, cùng một cấp chính xác nhưng không cùng nhóm phân loại vào cùng một hòm.
Theo thỏa thuận với khách hàng, những đũa có đường kính lớn hơn 20 mm nhưng cùng lô và cùng nhóm phân loại, sau khi phủ chống gỉ được đóng vào thùng không cần hộp.
5.3. Trong mỗi hộp đựng đũa phải có giấy chứng nhận, trong giấy phải chỉ dẫn:
1 - Tên hay dấu hiệu hàng hóa của cơ sở sản xuất;
2 - Ký hiệu quy ước của đũa;
3 - Sai lệch trung bình so với đường kính danh nghĩa và chiều dài danh nghĩa của đũa trong lô ∆DwmL, ∆LwmL;
4 - Số lượng đũa trong hộp;
5 - Dấu kiểm tra kỹ thuật của cơ sở sản xuất;
6 - Ngày tháng bao gói.
5.4. Hộp sau khi đã xếp các đũa phải được dán thêm bao ngoài để giữ gìn việc bao gói. Trên bao phải chỉ dẫn:
1 - Tên hay dấu hiệu hàng hóa của cơ sở sản xuất;
2 - Ký hiệu quy ước của đũa;
3 - Sai lệch trung bình so với đường kính và chiều dài danh nghĩa của đũa trong lô ∆DwmL, ∆LwmL;
4 - Số lượng đũa trong hộp;
5 - Ngày tháng bao gói.
CHÚ THÍCH: Cho phép thay bao dán ngoài bằng các phương tiện bao bọc khác, nhưng phải đảm bảo giữ gìn được việc bao gói. Khi đó những chỉ dẫn ở Điều 5.4 phải được ghi trên hộp hoặc trên nhãn.
5.5. Xếp đũa vào hộp và xếp hộp vào hòm phải chặt để đũa không bị xê dịch khi vận chuyển. Những khoảng chống trong hòm phải được lèn đầy giấy hay phế liệu các tông.
Trong hòm phải để phiếu chứng nhận đủ quy cách của người bao gói thuộc phòng kiểm tra kỹ thuật, của cơ sở sản xuất.
5.6. Trên hòm phải ghi nhãn bằng các loại thuốc mầu không phai và rõ ràng, nội dung nhãn phải chỉ dẫn:
1 - Tên hay dấu hiệu hàng hóa của cơ sở sản xuất;
2 - Tên của nước chế tạo (khi cung cấp cho xuất khẩu);
3 - Ký hiệu quy ước của đũa;
4 - Số lượng đũa;
5 - Khối lượng cả bì;
6 - Các dấu hiệu khống chế: "cẩn thận, dễ vỡ", "tránh ẩm ướt!".
5.7. Việc vận chuyển được tiến hành bằng mọi phương tiện, nhưng phải đảm bảo cho đũa tránh được mưa, ướt.
Bảng A.1 - Thuật ngữ và định nghĩa
| TT | Thuật ngữ | Định nghĩa, hình vẽ |
| 1 | Đũa trụ ngắn | Theo TCVN 4112 : 1985 |
| 2 | Đường kính danh nghĩa của đũa, Dw | Đường kính được dùng để xác định các đường kính giới hạn và làm gốc để tính sai lệch |
| 3 | Chiều dài danh nghĩa của đũa, Lw | Chiều dài được dùng để xác định các chiều dài giới hạn và làm gốc để tính sai lệch |
| 4 | Độ không đều của đường kính đơn biệt của đũa trong mặt phẳng hướng kính đơn biệt, VDwP | Theo TCVN 4175 : 1985 |
| 5 | Độ côn của đũa, VDwP | Theo TCVN 4175 : 1985 |
| 6 | Hiệu kích thước của đũa theo đường kính (chiều dài), VDwL, (VLwL) | Theo TCVN 4175 : 1985 |
| 7 | Đường kính trung bình của đũa trong mặt cắt đơn biệt; Dwmp | Theo TCVN 4175 : 1985 |
| 8 | Sai lệch, chiều dài đơn biệt của đũa ∆LwS | Theo TCVN 4175 : 1985 |
| 9 | Mặt cắt trung bình | Theo TCVN 4175 : 1985 |
| 10 | Mặt cắt biên | Theo TCVN 4175 : 1985 |
| 11 | Sai lệch đường kính trung bình của đũa trong mặt cắt đơn biệt ∆Lwmp | Hiệu đại số giữa đường kính trung bình trong mặt cắt đơn biệt và đường kính danh nghĩa của đũa trụ ngắn |
| 12 | Sai lệch giới hạn | Theo TCVN 2244 : 1977 |
| 13 | Độ phân cạnh, ∆ | Theo TCVN 2510 : 1978 |
| 14 | Độ phình | Theo TCVN 2510 : 1978 |
| 15 | Độ thắt | Theo TCVN 2510 : 1978 |
| 16 | Độ lồi | Theo TCVN 2510 : 1978 |
| 17 | Độ lõm | Theo TCVN 2510 : 1978 |
| 18 | Độ đảo mặt mút của đũa, Sw | Theo TCVN 2510 : 1978 |
| 19 | Đường kính trung bình của lô | Trung bình số học của đường kính trung bình lớn nhất và nhỏ nhất ở mặt cắt trung bình trong một lô |
| 20 | Chiều dài trung bình của lô | Trung bình số học của chiều dài trung bình lớn nhất và nhỏ nhất trong một lô |
| 21 | Đường kính trung bình của lô, DwmL | Trung bình số học của đường kính trung bình lớn nhất và nhỏ nhất của đũa trong lô. |
| 22 | Sai lệch trung bình so với đường kính danh nghĩa (chiều dài danh nghĩa) trong lô ∆DwmL, ∆LwmL | Hiệu đại số giữa đường kính trung bình (chiều dài trung bình) của đũa trong lô và đường kính danh nghĩa (chiều dài danh nghĩa). |
| 23 | Cấp chính xác của đũa | Một tổ hợp xác định của hiệu kích thước của sai lệch hình dạng và độ nhám bề mặt. |
| 24 | Lô đũa | Số lượng xác định của đũa có cùng một kích thước đường kính và chiều dài cùng một cấp chính xác và cùng loại vật liệu, được chế tạo trong những điều kiện được coi là như nhau và được lấy cùng một lúc để nghiệm thu. |
| 25 | Tọa độ mép vát đơn biệt của đũa có mặt mút phẳng, rs |
|
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8032:2009 (ISO 3245 : 2007) về Ổ lăn - Ổ đũa kim gia công áp lực không có vòng trong - Kích thước bao và dung sai
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8038:2009 (ISO 246 : 2007) về Ổ lăn - Ổ trụ có vòng chặn tách rời - Kích thước bao
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1488:2008 về Ổ lăn - Bi - Kích thước và dung sai
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4209:1986 về Dây thép tròn mác OL100 Cr2 dùng làm bi cầu, bi đũa và vòng - Yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8032:2009 (ISO 3245 : 2007) về Ổ lăn - Ổ đũa kim gia công áp lực không có vòng trong - Kích thước bao và dung sai
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8038:2009 (ISO 246 : 2007) về Ổ lăn - Ổ trụ có vòng chặn tách rời - Kích thước bao
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1488:2008 về Ổ lăn - Bi - Kích thước và dung sai
