Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4209:1986 về Dây thép tròn mác OL100 Cr2
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4209:1986 là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu chất lượng đối với sản phẩm dây thép tròn mác OL100 Cr2. Đây là loại vật liệu chuyên dụng, đóng vai trò cốt lõi trong ngành công nghiệp chế tạo vòng bi, cụ thể là dùng để sản xuất bi cầu, bi đũa và các loại vòng của ổ lăn.
Phạm vi và nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 4209:1986 thiết lập các tiêu chuẩn cơ bản mang tính định hướng và bắt buộc đối với sản phẩm dây thép tròn mác OL100 Cr2, bao gồm các nội dung trọng tâm sau:
- Xác định đối tượng và phạm vi áp dụng (Điều 1): Quy định rõ ràng phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn đối với sản phẩm dây thép tròn được chế tạo từ mác thép OL100 Cr2. Sản phẩm này được chỉ định chuyên dùng cho việc dập, rèn hoặc gia công cơ khí để tạo ra các chi tiết của ổ lăn như bi cầu, bi đũa và các vòng chịu lực.
- Yêu cầu về kích thước và dung sai (Điều 2): Thiết lập các thông số kỹ thuật về đường kính danh nghĩa của dây thép, kèm theo sai lệch giới hạn cho phép (dung sai). Việc kiểm soát chặt chẽ kích thước hình học ở các điều khoản đầu giúp đảm bảo tính đồng đều của nguyên liệu trước khi đưa vào dây chuyền gia công tự động.
- Yêu cầu về trạng thái cung cấp (Điều 3): Quy định về tình trạng bề mặt và cơ lý tính ban đầu của dây thép khi xuất xưởng, bao gồm các yêu cầu về độ nhẵn bề mặt, độ không tròn và các chỉ tiêu ngoại quan ban đầu nhằm phát hiện sớm các khuyết tật vật lý.
- Quy chuẩn kỹ thuật chung (Điều 4): Đưa ra các nguyên tắc cơ bản về chất lượng thép mác OL100 Cr2, đảm bảo tính đồng nhất về cấu trúc vĩ mô và vi mô, hạn chế tối đa các khuyết tật bên trong và bên ngoài bề mặt thép nhằm đáp ứng điều kiện làm việc chịu tải trọng cao và ma sát liên tục của ổ lăn.
Đánh giá vai trò kỹ thuật của văn bản
Việc áp dụng nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 4209:1986 giúp các doanh nghiệp luyện kim và chế tạo cơ khí thống nhất được tiêu chuẩn chất lượng đầu vào. Mác thép OL100 Cr2 là dòng thép hợp kim Crom có độ cứng cao, khả năng chống mài mòn vượt trội sau khi nhiệt luyện. Do đó, các điều khoản đầu tiên này chính là hành lang kỹ thuật bắt buộc để kiểm soát chất lượng phôi, ngăn ngừa phế phẩm trong quá trình sản xuất bi và vòng ổ lăn.
Round wire of mark OL 100 Cr2 steel Balls Rolles and Ball Races of Rolling Bearings Technical Requirements
Cơ quan biên soạn:
Viện Luyện kim đen
Cơ quan đề nghị ban hành:
Bộ Cơ khí và Luyện kim
Cơ quan trình duyệt:
Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng
Cơ quan xét duyệt và ban hành:
Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Quyết định ban hành số: 205/QĐ ngày 28 tháng 3 năm 1986.
DÂY THÉP TRÒN MÁC OL 100 CR 2 DÙNG LÀM BI CẦU, BI ĐŨA VÀ VÒNG
YÊU CẦU KỸ THUẬT
Round wire of mark OL 100 Cr2 steel Balls Rolles and Ball Races of Rolling Bearings Technical Requirements
Tiêu chuẩn này áp dụng cho dây thép tròn kéo nguội mác OL 100 Cr2, dùng để sản xuất bi cầu, bi đũa và vòng.
1.1. Dây sản xuất với đường kính từ 1,4 đến 16,0 mm. Dây có đường kính đến 12 mm sản xuất theo cuộn và dây có đường kính lớn hơn 12 mm sản xuất theo thanh. Độ dài thanh thép quy định từ 2,5 đến 4 m.
Đường kính dây được quy định trong đơn hàng.
1.2. Sai lệch giới hạn của dây không được vượt quá quy định ở bảng 1.
mm Bảng 1
| Đường kính danh nghĩa | Sai lệch giới hạn |
| Từ 1,4 đến 3 Lớn hơn 3 đến 6,0 Lớn hơn 6,0 đến 10 Lớn hơn 10,0 đến 16 | 0,06 0,08 0,10 0,12 |
1.3. Độ ô van của dây không được vượt quá một nửa sai lệch của đường kính.
1.4. Thành phần hóa học của thép OL 100 Cr2 theo quy định ở bảng 2.
Bảng 2
| Mác | Hàm lượng các nguyên tố, % | |||||||
| C | Mn | Si | Cr | Không lớn hơn | ||||
| S | P | Cu | Ni | |||||
| OL 100 Cr2 | 0,45 – 1,05 | 0,2 – 0,15 | 0,17 – 0,37 | 1,3 – 1,65 | 0,02 | 0,027 | 0,25 | 0,30 |
Ví dụ ký hiệu quy ước : dây có đường kính 4 mm được sản xuất từ thép OL 100 Cr2.
Dây 4 - OL 100 Cr2 TCVN 4209 – 86
1.5. Dây được cung cấp ở trạng thái ủ.
1.6. Bề mặt dây phải sáng hoặc có mầu xám của lớp ôxyt, không được có vết nứt, vết rạn, gấp, sẹo vẩy ôxyt và rỉ.
Trên bề mặt dây không cho phép có những vết rỗ, xước do quá trình cán và kéo sinh ra mà chiều sâu của nó vượt quá trị số quy định ở bảng 3.
mm Bảng 3
| Đường kính danh nghĩa | Chiều sâu khuyết tật cho phép của dây | |
| Bi cầu | Bi đũa | |
| Đến 3 Lớn hơn 3 đến 6 Lớn hơn 6 đến 10 Lớn hơn 10 | 0,01 0,06 0,08 0,10 | 0,03 0,04 0,05 0,06 |
1.7. Theo yêu cầu của người tiêu thụ, dây có đường kính 5,6 mm và lớn hơn phải thử chồn nguội đến một nửa chiều cao. Trên các mẫu chồn nguội không được có các vết rạn, nứt lan ra do các khuyết tật bề mặt.
1.8. Dây dạng thanh, dây dạng cuộn bề mặt có đánh bóng hay không đánh bóng là do yêu cầu của đơn đặt hàng.
1.9. Cuộn dây gồm không quá 2 sợi, không bị nối, nhầm lẫn và không có những vòng uốn gấp.
1.10. Khối lượng mỗi cuộn không vượt quá 30 Kg (đối với tất cả các loại đường kính).
Chú thích : Trong lô hàng cho phép đến 10 % số cuộn có khối lượng không nhỏ hơn 5 Kg đối với dây đường kính đến 3 mm và không nhỏ hơn 10 Kg đối với dây đường kính lớn hơn 3 mm.
1.11. Đường kính trong của cuộn tính bằng mm nằm trong khoảng:
- 200 đến 600 đối với dây từ 1,4 – 2,0 mm
- 500 đến 750 đối với dây từ 2 đến 10 mm
- 750 đến 1000 đối với dây lớn hơn 10 đến 16 mm
1.12. Độ bền đứt của dây khi thử kéo phải đạt từ 600 – 730 N/mm2.
1.13. Dây có đường kính từ 6 mm trở lên, đo độ cứng theo phương pháp Rocvel, dưới 6 mm thử bẻ gẫy. Độ cứng qua tôi phải đạt không nhỏ hơn 62 – HRC. Mặt gẫy của dây qua tôi phải có độ hạt mịn, mẫu sáng không có điểm trắng.
1.14. Mặt gẫy dây qua ủ phải có hạt mịn, đồng đều và không có những khuyết tật ghi trong điều 1.13.
1.15. Cấu trúc tế vi của dây phải là peclit hạt nhỏ mịn, đồng đều, theo ảnh mẫu 1 – 3 TCVN 4148 – 85.
Không cho phép có mạng Cacbit. Cacbit dư không vượt quá cấp 2 ảnh mẫu 6 TCVN 4148 – 85.
Chỉ kiểm tra dải Cacbit đối với dây có đường kính 5,4 mm và lớn hơn. Dải này không được vượt quá quy định cấp 2, ảnh mẫu 7 TCVN 4148 – 85. Thiên tích Cacbit theo ảnh 7 TCVN 4148 – 85 không vượt quá các tiêu chuẩn sau:
- Dây có đường kính đến 12mm – 0,5 cấp
- Dây có đường kính lớn hơn 12mm – 1,0 cấp.
1.16. Tạp chất phi kim loại kiểm tra theo ảnh mẫu số 9, 10 và 11 TCVN 4148 – 85 không được vượt quá quy định ở bảng 4.
Bảng 4
| Đường kính dây, mm | Ôxyt | Synfat | Tạp chất dạng cầu |
| Theo cấp | |||
| Đến 10 Lớn hơn 10 | 1,5 2,0 | 1,5 2,0 | 1,5 2,0 |
Chú thích:
1. Tạp chất silicát đánh giá theo cấp 9 của ôxýt hoặc 10 của Sunfit TCVN 4148 – 85 nhưng không được vượt quá quy định ở bảng 4.
2. Không cho phép có lỗ hổng tế vi.
1.17. Độ sâu lớp thoát cacbon (Felit – Vùng chuyển tiếp) mỗi phía không được vượt quá 1% đường kính thực của dây.
Bề mặt đã mài không cho phép có lớp thoát cacbon.
1.18. Dây thành phẩm phải được xác nhận của người kiểm tra chất lượng. Người sản xuất phải bảo đảm chất lượng của dây thép theo tiêu chuẩn này quy định.
2.1. Dây được giao theo lô gồm các cuộn hoặc bó cùng mẻ nấu luyện, cùng đường kính và cùng chế độ nhiệt luyện.
2.2. Phương pháp và tiêu chuẩn thử dây dạng thanh theo TCVN 1847 – 76, đối với dây kéo nguội.
2.3. Dây dạng cuộn tiến hành các loại thử sau:
2.3.1. Kiểm tra sơ bộ bên ngoài và đo kích thước (tất cả các cuộn trong lô).
2.3.2. Phát hiện khuyết tật bề mặt mẫu dài 250 mm, lấy ở đầu cuộn cách đầu mút 0,5 mm (tất cả các cuộn trong lô).
2.3.3. Phát hiện khuyết tật bề mặt mẫu dài 250 mm, lấy ở đầu cuộn cách đầu mút 0,5 mm (tất cả các cuộn trong lô).
2.3.4. Xác định thành phần Crôm trên máy quang phổ (tất cả các cuộn trong lô).
2.3.5. Kiểm tra mặt gẫy lấy mẫu tương tự như điều 2.3.2. (tất cả các cuộn trong lô).
2.3.5. Kiểm tra tế vi, độ thoát cacbon, dải cacbit, cacbit dư và mạng cacbit; lấy ở đầu cuộn trong 5% số cuộn của lô hàng nhưng không ít hơn 6 mẫu.
2.3.6. Kiểm tra độ cứng của dây sau khi tôi: mẫu dài 50 ¸ 70 mm, lấy ở đầu cuộn trong 5% số cuộn của lô nhưng không ít hơn 2 mẫu.
2.3.7. Thử kéo: mẫu dài 250 mm lấy ở 2 đầu cuộn từ 10% số cuộn trong lô.
2.3.8. Kiểm tra tạp chất phi kim loại: mẫu lấy ở đầu cuộn dây từ 5% số cuộn trong lô, nhưng không ít hơn 6 mẫu.
2.4. Đường kính và độ ô van của dây đo bằng micrômét có độ chính xác đến 0,01 mm.
2.5. Kiểm tra khuyết tật bề mặt bằng mắt thường các mẫu sau khi lấy rửa. Nếu thấy cần thì sử dụng kính lúp phóng đại 5 lần, trước tiên lau sạch bề mặt dây bằng giấy ráp mịn.
2.6. Bề mặt mẫu để phát hiện khuyết tật được tẩy trong dung dịch axit Sunfuric 15% hoặc Clohydric 18%, nhiệt độ 60 – 80oC, ngâm từ 15 đến 20 phút.
2.7. Để thử mặt gẫy mẫu dây được cắt sâu không quá 1/4 đường kính và bẻ gẫy. Mặt gẫy được quan sát bằng kính lúp có độ phóng đại không nhỏ hơn 5 X.
2.8. Độ sâu khuyết tật xác định bằng cách đo đường kính ở chỗ có khuyết tật (sau khi làm sạch khuyết tật bằng dũa) và ở phần lân cận không dũa.
Khi cần thiết thì dùng kính hiển vi để đo độ sâu của khuyết tật.
2.9. Cho phép sử dụng các phương pháp thuận lợi khác để kiểm tra bề mặt và các khuyết tật khác.
2.10. Thử kéo theo TCVN 197 – 85.
2.11. Thử chồn nguội theo TCVN 5099 – 79.
2.12. Để thử độ cứng theo Rocvel, mặt gẫy của mẫu được tôi theo chế độ sau:
- Nung đến 380 – 860oC, thời gian giữ nhiệt không quá 1,5 phút cho 1mm đường kính và làm nguội trong dầu. Sau khi tôi mẫu được làm sạch dầu và vẩy sắt, khử lớp thoát cacbon khỏi bề mặt và tiến hành đo độ cứng theo TCVN 257 – 85.
Đặc điểm mặt gẫy các mẫu tôi phải đáp ứng yêu cầu ghi ở điều 1.13, 2.13. Tạp chất phi kim loại, tổ chức tế vi, cacbit dư, mạng cacbit, cacbit dải tiến hành theo TCVN 4148 – 85.
Chú thích: Đối với dây nhỏ hơn 10 mm, cho phép tiến hành kiểm tra tạp chất phi kim loại cho mẫu có độ dài không nhỏ hơn 30 mm.
2.14. Kết quả thử đầu tiên về tạp chất phi kim loại, cacbit dư là kết quả đánh giá sản phẩm.
2.15. Khi nhận được kết quả thử về tổ chức tế vi, độ thoát cacbon, thử kéo và độ cứng tôi, dù chỉ có một trong các chỉ tiêu trên không đạt yêu cầu cũng phải kiểm tra lại với số mẫu gấp đôi (lấy trong các cuộn chưa kiểm tra của cùng lô). Nếu kết quả thử lại vẫn không đạt thì toàn bộ lô báo phế, hoặc tiến hành kiểm tra từng cuộn, cuộn nào phù hợp thì giao hàng, kết quả thử lại là kết quả cuối cùng.
3.1. Ghi nhãn và bao gói dây dạng thanh theo TCVN 1847 – 76 đối với dây thép nguội.
3.2. Để chống rỉ, các cuộn dây phải được bôi mỡ chống rỉ. Mỗi cuộn buộc ít nhất 3 chỗ cách đều nhau.
Chú thích: Theo sự thỏa thuận của hai bên, cho phép không bôi mỡ chống rỉ.
3.3. Khi vận chuyển bằng tầu hỏa, các cuộn cần được bao gói bằng vải thô hoặc bì gai.
Chú thích: Theo sự thỏa thuận của hai bên, cho phép bao gói theo các phương thức khác.
3.4. Mỗi cuộn dây cần phải có biển trên đó ghi rõ:
3.4.1. Ký hiệu hàng hóa của xí nghiệp sản xuất.
3.4.2. Mác thép và số hiệu mẻ nấu.
3.4.3. Đường kính dây.
3.4.4. Số hiệu tiêu chuẩn hiện hành.
3.5. Mỗi lô hàng phải có chứng từ ghi rõ:
3.5.1. Tên hoặc ký hiệu hàng hóa của xí nghiệp sản xuất.
3.5.2. Mác thép và số hiệu mẻ nấu.
3.5.3. Các kết quả thử.
3.5.4. Thành phần hóa học.
3.5.5. Khối lượng tinh của lô hàng.
3.5.6. Số lượng kiện.
3.5. Số hiệu tiêu chuẩn hiện hành.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1849:1976 về Dây thép cacbon thấp chất lượng chuyển đổi năm 2008
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3099:1979 về Dây thép cacbon dùng chồn nguội do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3102:1979 về Dây thép mạ kẽm dùng để bọc dây điện và dây cáp điện
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3103:1979 về Dây thép mạ kẽm dùng để buộc, chằng đường dây điện báo
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1848:1976 về Dây thép kết cấu cácbon chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6288:1997 (ISO 10544 : 1992) về Dây thép vuốt nguội để làm cốt bê tông và sản xuất lưới thép hàn làm cốt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6365-1:2006 Dây thép làm lò xo cơ khí - Phần 1: Yêu cầu chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6365-2:2006 về Dây thép làm lò xo cơ khí - Phần 2: Dây thép không hợp kim kéo nguội tôi chì do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6365-3:2006 về Dây thép làm lò xo cơ khí - Phần 3: Dây thép tôi và ram trong dầu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1824:1976 về Dây kim loại - Phương pháp thử kéo do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1846:1976 về Dây thép - Phân loại do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2362:1978 về Dây thép hàn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4148:1985 về Thép ổ lăn
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2362:1993 về Dây thép hàn
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12518-1:2018 (ISO 22034-1:2007) về Dây thép và các sản phẩm dây thép - Phần 1: Phương pháp thử chung
- 1 Quyết định 2847/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 197:1985 (ST SEV 471: 1977) về kim loại - phương pháp thử kéo do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1849:1976 về Dây thép cacbon thấp chất lượng chuyển đổi năm 2008
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3099:1979 về Dây thép cacbon dùng chồn nguội do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3102:1979 về Dây thép mạ kẽm dùng để bọc dây điện và dây cáp điện
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3103:1979 về Dây thép mạ kẽm dùng để buộc, chằng đường dây điện báo
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1847:1976 về Dây thép tròn kéo nguội - Cỡ, thông số, kích thước chuyển đổi năm 2008
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1848:1976 về Dây thép kết cấu cácbon chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6288:1997 (ISO 10544 : 1992) về Dây thép vuốt nguội để làm cốt bê tông và sản xuất lưới thép hàn làm cốt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6365-1:2006 Dây thép làm lò xo cơ khí - Phần 1: Yêu cầu chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6365-2:2006 về Dây thép làm lò xo cơ khí - Phần 2: Dây thép không hợp kim kéo nguội tôi chì do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6365-3:2006 về Dây thép làm lò xo cơ khí - Phần 3: Dây thép tôi và ram trong dầu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1824:1976 về Dây kim loại - Phương pháp thử kéo do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1846:1976 về Dây thép - Phân loại do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2362:1978 về Dây thép hàn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4148:1985 về Thép ổ lăn
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2362:1993 về Dây thép hàn
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12518-1:2018 (ISO 22034-1:2007) về Dây thép và các sản phẩm dây thép - Phần 1: Phương pháp thử chung