Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4443:1987
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4443:1987 (hoàn toàn phù hợp với tiêu chuẩn ST SEV 1693 - 79) về "Kiểm tra thống kê chất lượng - Kiểm tra nghiệm thu định tính liên tiếp" là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng. Tiêu chuẩn này quy định các nguyên tắc toán học và phương pháp thực hành thống kê nhằm tối ưu hóa quá trình kiểm soát chất lượng sản phẩm thông qua việc lấy mẫu liên tiếp, giúp giảm thiểu chi phí kiểm tra và đảm bảo độ tin cậy của quyết định nghiệm thu hoặc bác bỏ lô sản phẩm.
Phân tích chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung cốt lõi của phần mở đầu và bốn điều khoản đầu tiên của TCVN 4443:1987 tập trung vào việc định hình khung pháp lý, kỹ thuật và các nguyên tắc cơ bản cho việc áp dụng phương pháp kiểm tra nghiệm thu định tính liên tiếp:
-
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này được áp dụng đối với việc kiểm tra nghiệm thu sản phẩm hàng loạt theo phương pháp định tính (đánh giá sản phẩm theo tiêu chí đạt hoặc không đạt, phế phẩm hoặc chính phẩm).
- Quy định các điều kiện kỹ thuật cần thiết để áp dụng phương pháp lấy mẫu liên tiếp, đặc biệt phù hợp trong các trường hợp chi phí kiểm tra trên một đơn vị sản phẩm lớn hoặc việc kiểm tra mang tính chất phá hủy mẫu.
-
Điều 2: Thuật ngữ và định nghĩa cơ bản
- Xác định rõ các khái niệm cốt lõi trong kiểm tra thống kê bao gồm: lô sản phẩm, cỡ lô, mẫu kiểm tra, đơn vị sản phẩm không phù hợp (phế phẩm), mức chất lượng giới hạn.
- Định nghĩa cụ thể về rủi ro của nhà sản xuất (sai lầm loại I - bác bỏ một lô hàng tốt) và rủi ro của người tiêu dùng (sai lầm loại II - chấp nhận một lô hàng xấu).
- Thống nhất hệ thống ký hiệu toán học và ký hiệu thống kê được sử dụng xuyên suốt trong tiêu chuẩn để đảm bảo tính đồng bộ và tránh nhầm lẫn trong quá trình thực thi.
-
Điều 3: Các thông số của phương án kiểm tra liên tiếp
- Quy định cách thức xác định các thông số kỹ thuật đầu vào bao gồm: mức chất lượng chấp nhận được (AQL), mức chất lượng không thể chấp nhận được (RQL hoặc LQ), xác suất bác bỏ lô tốt (alpha) và xác suất chấp nhận lô xấu (beta).
- Hướng dẫn phương pháp thiết lập đường ranh giới nghiệm thu và ranh giới bác bỏ dựa trên các thông số xác suất đã chọn, làm cơ sở toán học cho việc ra quyết định.
-
Điều 4: Quy tắc tiến hành kiểm tra và ra quyết định
- Quy định trình tự lấy mẫu liên tiếp: tiến hành lấy và kiểm tra từng đơn vị sản phẩm một cách ngẫu nhiên từ lô hàng.
- Sau mỗi đơn vị sản phẩm được kiểm tra, tiến hành cộng dồn số phế phẩm phát hiện được và so sánh trực tiếp với các giá trị ranh giới nghiệm thu và ranh giới bác bỏ tại bước kiểm tra tương ứng.
- Đưa ra ba kịch bản quyết định rõ ràng: Chấp nhận lô hàng (nếu số phế phẩm tích lũy nhỏ hơn hoặc bằng số nghiệm thu); Bác bỏ lô hàng (nếu số phế phẩm tích lũy lớn hơn hoặc bằng số bác bỏ); Tiếp tục kiểm tra (nếu số phế phẩm tích lũy nằm giữa hai ranh giới nghiệm thu và bác bỏ).
Ý nghĩa và giá trị thực tiễn của văn bản
Việc áp dụng nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 4443:1987 giúp các doanh nghiệp sản xuất và cơ quan kiểm định chất lượng tối ưu hóa dung lượng mẫu cần kiểm tra. So với phương pháp lấy mẫu một lần hoặc hai lần thông thường, phương pháp kiểm tra liên tiếp định tính giúp tiết kiệm trung bình từ 30% đến 50% cỡ mẫu thử nghiệm mà vẫn giữ nguyên mức độ bảo vệ quyền lợi cho cả bên sản xuất và bên tiêu dùng theo các cam kết chất lượng đã thỏa thuận.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4443 - 87
KIỂM TRA THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG - KIỂM TRA NGHIỆM THU ĐỊNH TÍNH LIÊN TIẾP
Statistical control of quality - Sequential Inspection by Attributes
Tiêu chuẩn này quy định các phương án kiểm tra định tính liên tiếp, nguyên tắc lấy mẫu và trình tự thực hiện phương án.
Tiêu chuẩn này phù hợp với ST SEV 1693 - 79.
1. Nguyên tắc chung
1.1. Các phương án kiểm tra liên tiếp được áp dụng khi, do điều kiện kinh tế và kỹ thuật, việc kiểm tra các mẫu lớn là không hợp lý và khi không có khó khăn trong việc lấy mẫu từng đơn vị sản phẩm.
1.2. Tiêu chuẩn quy định hai chế độ kiểm tra: thường và ngặt. Điều kiện chuyển từ chế độ kiểm tra này sang chế độ kiểm tra khác theo quy định trong TCVN 2600 - 78.
1.3. Các quy định về bậc kiểm tra, đường hiệu quả, mức khuyết tật chấp nhận AQL theo đúng TCVN 2600 - 78.
Chú thích: Trong TCVN 2600 - 78, giá trị AQL được gọi là mức chất lượng chấp nhận. Tiêu chuẩn này gọi là "mức khuyết tật chấp nhận" và phù hợp với cách dùng trong các tiêu chuẩn HĐTTKT ban hành trong thời gian gần đây.
2. Lập và sử dụng các phương án kiểm tra liên tiếp
2.1. Lập phương án kiểm tra
Để lập phương án kiểm tra cần:
a) Qui định cỡ lô và bậc kiểm tra.
b) Căn cứ vào cỡ lô và bậc kiểm tra đã cho, chọn chữ mã cỡ mẫu theo bảng 1 TCVN 2600 - 78.
c) Căn cứ vào chữ mã và mức khuyết tật chấp nhận AQL tìm trị số của các thông số H, b và cỡ mẫu cực đại M theo bảng 1 (khi kiểm tra thường) hay bảng 2 (khi kiểm tra ngặt) của tiêu chuẩn này.
2.2. Trình tự tiến hành kiểm tra
Để xác định sự phù hợp của lô sản phẩm đối với yêu cầu, cần
a) Lấy và kiểm tra từng đơn vị sản phẩm từ lô sản phẩm.
b) Sau mỗi lần kiểm tra một đơn vị sản phẩm, tính giá trị biểu thức:
v = (H + i) - bz
trong đó:
H và b - các thông số của phương án kiểm tra ghi trong bảng 1 và 2
i - số đơn vị sản phẩm đạt yêu cầu trong quá trình kiểm tra
z - số đơn vị sản phẩm không đạt yêu cầu trong quá trình kiểm tra
c) Lô được nhận nếu
v = 2H
d) Lô bị loại nếu
v ≤ 0
e) Việc kiểm tra được tiếp tục nếu
0 < v < 2H
f) Áp dụng quyết định của lần lấy mẫu cuối cùng của phương án lấy mẫu nhiều lần tương ứng (theo bảng 8 hay 9 của TCVN 2600 - 78) nếu số đơn vị của sản phẩm được kiểm tra đạt tới giá trị cỡ mẫu cực đại M.
Các ví dụ minh họa thủ tục kiểm tra cho trong phụ lục.
Các phương án kiểm tra thường
Bảng 1

Các phương án kiểm tra ngặt
Bảng 2

PHỤ LỤC
CÁC VÍ DỤ ÁP DỤNG PHƯƠNG ÁN KIỂM TRA LIÊN TIẾP
Ví dụ 1
Lập phương án kiểm tra liên tiếp lô sản phẩm có cỡ N = 1200, mức khuyết tật chấp nhận AQL = 6,5 (%).
Lấy bậc kiểm tra Đ - 4, theo bảng 1 TCVN 2600 - 78, ứng với N = 1200 được chữ mã F.
Áp dụng chế độ kiểm tra thường, với chữ mã F và AQL = 6,5 theo bảng 1 tiêu chuẩn này được các thông số của phương án:
H = 9, b = 5, M = 35
Giả sử theo phương án kiểm tra đã lập, kết quả kiểm tra liên tiếp các sản phẩm như trong bảng 3.
Bảng 3
| Số thứ tự SP kiểm tra | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 |
| Kết quả kiểm tra | + | + | + | + | - | + | + | + | + | + | + | + | + | + | + | + |
| v | 10 | 11 | 12 | 13 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 |
Chú thích:
+ Sản phẩm đạt yêu cầu
- Sản phẩm không đạt yêu cầu
Theo kết quả kiểm tra trong bảng 3, ngay sau khi kiểm tra, sản phẩm thứ 15, đã đạt được điều kiện v = 2H = 18 và lô được nhận.
Ví dụ 2
Lập phương án kiểm tra liên tiếp lô sản phẩm có cỡ N = 500 mức khuyết tật chấp nhận AQL = 10 (%).
Lấy bậc kiểm tra II, theo bảng 1 TCVN 2600 - 78, ứng với cỡ lô N = 500, được chữ mã D.
Áp dụng chế độ kiểm tra thường, với chữ mã D và AQL = 10 theo bảng 1 tiêu chuẩn này được các thông số của phương án:
H = 4, b = 2, M = 14
Theo phương án kiểm tra đã lập, giả sử kết quả kiểm tra như trong bảng 4.
Bảng 4
| Số thứ tự SP kiểm tra | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 |
| Kết quả kiểm tra | + | - | + | + | + | + | - | + | + | - | + | - | + | - |
| v | 5 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 5 | 6 | 7 | 5 | 6 | 4 | 5 | 3 |
Chú thích:
+ Sản phẩm đạt yêu cầu
- Sản phẩm không đạt yêu cầu
Khi đã kiểm tra đến sản phẩm thứ 14 vẫn chưa có cơ sở để quyết định nhận hay loại lô nhưng cỡ mẫu đã đạt đến giá trị số cực đại M = 14. Theo quy định trong 2.2.b/, để quyết định việc chấp nhận hay bác bỏ lô, ta áp dụng phương án lấy mẫu nhiều lần với chữ mã D, AQL = 10. Theo bảng 8 TCVN 2600 - 78, trong lần lấy mẫu cuối cùng, số chấp nhận C = 4, số bác bỏ B = 5.
Theo bảng 4 tiêu chuẩn này, trong số 14 sản phẩm được kiểm tra có 5 sản phẩm không đạt yêu cầu, vậy lô bị loại.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2602:1987 (ST SEV 1672-79, ISO 3951-81) về kiểm tra thống kê chất lượng - Kiểm tra nghiệm thu định lượng khi thông số kiểm tra có phân bố chuẩn
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4442:1987 về Kiểm tra thống kê chất lượng - Kiểm tra nghiệm thu định tính với số chất lượng bằng không do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4444:1987 (ST SEV 293 - 76) về Kiểm tra thống kê chất lượng - Kiểm tra nghiệm thu định tính liên tục
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4445:1987 về Kiểm tra thống kê chất lượng - Kiểm tra nghiệm thu định tính lô cỡ nhỏ
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2602:1987 (ST SEV 1672-79, ISO 3951-81) về kiểm tra thống kê chất lượng - Kiểm tra nghiệm thu định lượng khi thông số kiểm tra có phân bố chuẩn
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4442:1987 về Kiểm tra thống kê chất lượng - Kiểm tra nghiệm thu định tính với số chất lượng bằng không do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4444:1987 (ST SEV 293 - 76) về Kiểm tra thống kê chất lượng - Kiểm tra nghiệm thu định tính liên tục
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4445:1987 về Kiểm tra thống kê chất lượng - Kiểm tra nghiệm thu định tính lô cỡ nhỏ
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4443:2009 về Kiểm soát chất lượng bằng phương pháp thống kê - Kiểm tra nghiệm thu định tính liên tiếp