Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4443:2009

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4443:2009 (hoàn toàn tương đương với ISO 8422:2006) quy định về phương pháp kiểm soát chất lượng bằng thống kê, cụ thể là phương án lấy mẫu kiểm tra nghiệm thu định tính liên tiếp. Tiêu chuẩn này cung cấp các công cụ toán học và thực tiễn để đánh giá chất lượng sản phẩm theo lô dựa trên việc phân tích mẫu thử một cách liên tiếp, giúp tối ưu hóa cỡ mẫu và tiết kiệm chi phí kiểm tra cho doanh nghiệp.

- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này thiết lập các phương án lấy mẫu liên tiếp và các thủ tục kiểm tra nghiệm thu định tính đối với các đặc tính kỹ thuật được biểu diễn dưới dạng thuộc tính (đạt hoặc không đạt, hợp chuẩn hoặc không hợp chuẩn).
  • Áp dụng cho việc kiểm tra nhiều đối tượng khác nhau bao gồm: thành phẩm, bán thành phẩm, nguyên liệu đầu vào, các hoạt động dịch vụ, tài liệu và các dữ liệu hành chính.
  • Phương án lấy mẫu liên tiếp trong tiêu chuẩn này được thiết kế chủ yếu để sử dụng cho một loạt các lô sản phẩm liên tiếp, nhưng cũng có thể áp dụng cho các lô đơn lẻ khi có sự thỏa thuận giữa các bên liên quan.

- Tài liệu viện dẫn và tính pháp lý (Điều 2)

  • Tiêu chuẩn này viện dẫn các tài liệu quan trọng về thuật ngữ thống kê và kiểm tra nghiệm thu, đặc biệt là các tiêu chuẩn thuộc bộ TCVN ISO 2859 (quy trình lấy mẫu để kiểm tra định tính).
  • Việc áp dụng TCVN 4443:2009 đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ với các tiêu chuẩn đo lường và kiểm soát chất lượng hiện hành tại Việt Nam để đảm bảo tính chính xác của kết quả đánh giá.

- Thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu cốt lõi (Điều 3)

  • Kiểm tra nghiệm thu định tính liên tiếp: Phương pháp kiểm tra mà trong đó cỡ mẫu không được xác định trước. Sau khi kiểm tra từng cá thể hoặc nhóm cá thể, quyết định chấp nhận lô, bác bỏ lô hoặc tiếp tục kiểm tra cá thể tiếp theo sẽ được đưa ra dựa trên kết quả tích lũy.
  • Giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL): Mức chất lượng xấu nhất có thể chấp nhận được đối với một quá trình sản xuất liên tục khi thực hiện kiểm tra nghiệm thu bằng lấy mẫu.
  • Rủi ro của nhà sản xuất (Alpha): Xác suất bác bỏ một lô sản phẩm có chất lượng thực tế đáp ứng yêu cầu (lô tốt bị bác bỏ).
  • Rủi ro của người tiêu dùng (Beta): Xác suất chấp nhận một lô sản phẩm có chất lượng thực tế không đáp ứng yêu cầu (lô xấu được chấp nhận).
  • Các ký hiệu toán học quan trọng bao gồm: cỡ mẫu tích lũy, số phế phẩm tích lũy, đường giới hạn chấp nhận và đường giới hạn bác bỏ.

- Nguyên tắc chung và cơ chế vận hành (Điều 4)

Nguyên tắc hoạt động của phương án lấy mẫu liên tiếp dựa trên việc so sánh số lượng đơn vị không phù hợp tích lũy thu được từ quá trình kiểm tra với các giá trị giới hạn được xác định trước:

  • Đường chấp nhận (Acceptance Line): Nếu số lượng phế phẩm tích lũy nhỏ hơn hoặc bằng giá trị trên đường chấp nhận tại cỡ mẫu tương ứng, lô hàng được quyết định chấp nhận ngay lập tức.
  • Đường bác bỏ (Rejection Line): Nếu số lượng phế phẩm tích lũy lớn hơn hoặc bằng giá trị trên đường bác bỏ tại cỡ mẫu tương ứng, lô hàng bị quyết định bác bỏ ngay lập tức.
  • Vùng tiếp tục kiểm tra: Nếu số lượng phế phẩm tích lũy nằm giữa đường chấp nhận và đường bác bỏ, người kiểm tra phải tiếp tục lấy mẫu và kiểm tra cá thể tiếp theo.
  • Ưu điểm vượt trội: So với phương án lấy mẫu một lần hoặc hai lần truyền thống, phương án lấy mẫu liên tiếp giúp giảm đáng kể cỡ mẫu trung bình cần thiết để đưa ra quyết định (thường giảm từ 30% đến 50%), đặc biệt hiệu quả khi chất lượng lô hàng rất tốt hoặc rất xấu.

- Ý nghĩa thực tiễn của TCVN 4443:2009 trong quản lý chất lượng

Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp các doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thử nghiệm, rút ngắn thời gian kiểm tra nghiệm thu mà vẫn đảm bảo độ tin cậy thống kê cao. Đây là công cụ kiểm soát chất lượng hiện đại, thúc đẩy tính minh bạch và sự tin cậy lẫn nhau giữa bên mua và bên bán trong các giao dịch thương mại và nghiệm thu sản phẩm.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 4443: 2009

KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ - KIỂM TRA NGHIỆM THU ĐỊNH TÍNH LIÊN TIẾP

Statistical quality control - Sequential acceptance inspection by attributes

Lời nói đầu

TCVN 4443: 2009 thay thế cho TCVN 4443-1987;

TCVN 4443: 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 69 ng dụng các phương pháp thống kê biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ - KIỂM TRA NGHIỆM THU ĐỊNH TÍNH LIÊN TIẾP

Statistical quality control - Sequential acceptance inspection by attributes

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các phương án kiểm tra định tính liên tiếp, nguyên tắc lấy mẫu và trình tự thực hiện phương án.

2. Tài liệu viện dẫn

Tài liệu viện dẫn dưới đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bn được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

TCVN 7790-1: 2007 (ISO 2859-1: 1999), Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định tính - Phần 1: Chương trình lấy mẫu được xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 7790-1: 2007 (ISO 2859-1: 1999).

4. Nguyên tắc chung

4.1. Các phương án kiểm tra liên tiếp được áp dụng khi việc kiểm tra các mẫu lớn là không hợp lý do điều kiện kinh tế và kỹ thuật, và khi không có khó khăn trong việc lấy mẫu từng đơn vị sản phẩm.

4.2. Tiêu chuẩn quy định hai chế độ kiểm tra: thường và ngặt. Điều kiện chuyển từ chế độ kiểm tra này sang chế độ kiểm tra khác theo quy định trong TCVN 7790-1: 2007 (ISO 2859-1: 1999).

4.3. Các quy định về bậc kiểm tra, đường hiệu quả, mức chất lượng chấp nhận AQL theo TCVN 7790-1: 2007 (ISO 2859-1: 1999).

5. Lập và sử dụng các phương án kiểm tra liên tiếp

5.1. Lập phương án kiểm tra

Đ lập phương án kiểm tra cần:

a) quy định cỡ lô và bậc kiểm tra;

b) căn cứ vào cỡ lô và bậc kiểm tra đã cho, chọn chữ mã cỡ mẫu theo Bảng 1 của TCVN 7790-1: 2007 (ISO 2859-1:1999);

c) căn cứ vào chữ mã và mức chất lượng chấp nhận AQL tìm trị số của các thông số H, b và cỡ mẫu cực đại M theo Bảng 1 (khi kiểm tra thường) hay Bảng 2 (khi kiểm tra ngặt) của tiêu chuẩn này.

5.2. Trình tự tiến hành kiểm tra

Để xác định sự phù hợp của lô sản phẩm đối với yêu cầu, cần:

a) lấy và kiểm tra từng đơn vị sản phẩm từ lô sản phẩm;

b) sau mỗi lần kiểm tra một đơn vị sản phẩm, tính giá trị biểu thức:

v = (H + i) - b x z

trong đó:

Hb - các thông số của phương án kiểm tra ghi trong Bảng 1 và 2

i - số đơn vị sản phẩm đạt yêu cầu trong quá trình kiểm tra

z - số đơn vị sản phẩm không đạt yêu cầu trong quá trình kiểm tra

c) lô được nhận nếu:

v = 2 x H

d) lô bị loại nếu:

v 0

e) việc kiểm tra được tiếp tục nếu:

0 < V < 2 x H

f) áp dụng quyết định của lần lấy mẫu cuối cùng của phương án lấy mẫu nhiều lần tương ứng [theo Bảng 4-A hoặc 4-B của TCVN 7790-1: 2007 (ISO 2859-1: 1999)] nếu số đơn vị sản phẩm được kiểm tra đạt tới giá trị c mẫu cực đại M.

Các ví dụ minh họa phương án kiểm tra cho trong Phụ lục A.


Bảng 1 - Các phương án kiểm tra thường

CHÚ THÍCH:

↓ - Áp dụng phương án đầu tiên dưới mũi tên

↑ - Áp dụng phương án đầu tiên trên mũi tên

* - Áp dụng phương án kiểm tra một lần tương ứng theo TCVN 7790-1 : 2007 (ISO 2859-1: 1999) (hay phương án liên tiếp đứng sau)

+ + - Áp dụng phương án kiểm tra một lần hay hai lần tương ứng theo TCVN 7790-1 : 2007 (ISO 2859-1 : 1999) (hay phương án liên tiếp đứng sau)

Bảng 2 - Các phương án kiểm tra ngặt

CHÚ THÍCH:

↓ - Áp dụng phương án đầu tiên dưới mũi tên

↑ - Áp dụng phương án đu tiên trên mũi tên

* - Áp dụng phương án kiểm tra một lần tương ứng theo TCVN 7790-1: 2007 (ISO 2859-1: 1999) (hay phương án liên tiếp đứng sau)


Phụ lục A

(tham khảo)

Các ví dụ áp dụng phương án kiểm tra liên tiếp

VÍ DỤ 1:

Lập phương án kiểm tra liên tiếp lô sản phẩm có cỡ N = 1 200, mức chất lượng chấp nhận AQL= 6,5 %.

Lấy bậc kiểm tra S - 4, theo Bảng 1 TCVN 7790-1: 2007 (ISO 2859-1: 1999), ứng với N = 1 200 được chữ mã F.

Áp dụng chế độ kiểm tra thường, với chữ mã F và AQL = 6,5 theo Bảng 1 tiêu chuẩn này được các thông số của phương án:

H = 9, b = 5, M = 35

Giả sử theo phương án kiểm tra đã lập, kết quả kiểm tra liên tiếp các sản phẩm như trong Bảng A.1.

Bảng A.1

Số thứ tự sản phẩm kiểm tra

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

Kết quả kiểm tra

+

+

+

+

-

+

+

+

+

+

+

+

+

+

+

+

V

10

11

12

13

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

CHÚ THÍCH:

+ Sản phẩm đạt yêu cầu

- Sản phm không đạt yêu cu

Theo kết quả kiểm tra trong Bảng A.1, ngay sau khi kiểm tra, sản phẩm thứ 15, đã đạt được điều kiện v = 2 x H = 18 lô được nhận.

VÍ DỤ 2:

Lập phương án kiểm tra liên tiếp lô sản phẩm có cỡ N = 500 mức chất lượng chấp nhận AQL = 10 %.

Lấy bậc kiểm tra S - 3, theo Bảng 1 của TCVN 7790-1: 2007 (ISO 2859-1: 1999), ứng với cỡ lô N = 500, được chữ mã D.

Áp dụng chế độ kiểm tra thường, với chữ mã D và AQL = 10, theo Bảng 1 của tiêu chuẩn này được các thông số của phương án:

H = 4, b = 2, M = 14

Theo phương án kiểm tra đã lập, giả sử kết quả kiểm tra như trong Bảng A.2.

Bảng A.2

Số thứ tự sản phẩm kiểm tra

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

Kết quả kiểm tra

+

-

+

+

+

+

-

+

+

-

+

-

+

-

v

5

3

4

5

6

7

5

6

7

5

6

4

5

3

CHÚ THÍCH:

+ Sản phẩm đạt yêu cầu

- Sản phẩm không đạt yêu cầu

Khi đã kiểm tra đến sản phẩm th 14 vẫn chưa có cơ sở để quyết định nhận hay loại lô nhưng cỡ mẫu đã đạt đến trị số cực đại M = 14. Theo quy định trong 5.2 f), để quyết định việc chấp nhận hay bác bỏ lô, ta áp dụng phương án lấy mẫu nhiều lần với chữ mã D, AQL = 10. Theo Bảng 4-A của TCVN 7790-1: 2007 (ISO 2859-1: 1999), trong lần lấy mẫu cuối cùng, s chấp nhận Ac = 3, số bác bỏ Re = 4.

Theo Bảng A.2 tiêu chuẩn này, trong số 14 sản phẩm được kiểm tra có 5 sản phẩm không đạt yêu cầu, vậy lô bị loại.

 

MỤC LỤC

Lời nói đầu

1. Phạm vi áp dụng

2. Tài liệu viện dẫn

3. Thuật ngữ và định nghĩa

4. Nguyên tắc chung

5. Lập và sử dụng các phương án kiểm tra liên tiếp

5.1 Lập phương án kiểm tra

5.2 Trình tự tiến hành kiểm tra

Phụ lục A (tham khảo) Các ví dụ áp dụng phương án kiểm tra liên tiếp

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4443:2009 về Kiểm soát chất lượng bằng phương pháp thống kê - Kiểm tra nghiệm thu định tính liên tiếp

Số hiệu: TCVN4443:2009
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2009
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4443:2009 về Kiểm so...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký