Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4506:1987 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với nước dùng để trộn và bảo dưỡng bê tông, vữa. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng, độ bền và tính an toàn của các công trình xây dựng thông qua việc kiểm soát nghiêm ngặt nguồn nước sử dụng ngay từ giai đoạn chuẩn bị thi công.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với tất cả các nguồn nước dùng để trộn bê tông, trộn vữa xây dựng và nước dùng cho quá trình bảo dưỡng bê tông sau khi đổ.
- Quy chuẩn này là căn cứ pháp lý và kỹ thuật để các đơn vị thiết kế, thi công, giám sát nghiệm thu chất lượng nguồn nước trước và trong quá trình thi công công trình.
- Yêu cầu chung đối với nước dùng trong xây dựng (Điều 2)
- Nước dùng để chế tạo bê tông và vữa không được chứa các tạp chất có hại với hàm lượng vượt quá mức cho phép, tránh gây ảnh hưởng xấu đến quá trình đông kết và rắn chắc của xi măng.
- Nguồn nước không được làm giảm cường độ chịu lực, độ bền lâu của bê tông và vữa theo thời gian.
- Nước sử dụng tuyệt đối không được gây ăn mòn cốt thép trong cấu kiện bê tông cốt thép và bê tông cốt thép dự ứng lực.
- Các chỉ tiêu hóa lý và giới hạn cho phép (Điều 3)
Tiêu chuẩn quy định chi tiết giới hạn tối đa của các tạp chất hóa học và vật lý trong nước tùy thuộc vào mục đích sử dụng cụ thể:
- Hàm lượng chất hữu cơ: Nước không được chứa các hợp chất hữu cơ vượt quá mức quy định để tránh làm chậm quá trình đông kết của xi măng và làm giảm cường độ chịu lực của bê tông.
- Độ pH của nước: Trị số pH của nước không được nhỏ hơn 4 đối với bê tông thường và không được nhỏ hơn 6 đối với bê tông cốt thép dự ứng lực nhằm ngăn ngừa sự ăn mòn hóa học đối với cốt thép.
- Hàm lượng muối hòa tan: Tổng hàm lượng muối hòa tan không được vượt quá giới hạn cho phép để tránh hiện tượng sùi bọt muối trên bề mặt cấu kiện và làm giảm độ bền lâu của công trình.
- Hàm lượng ion Sunfat (SO42-): Giới hạn nghiêm ngặt hàm lượng sunfat để phòng ngừa phản ứng sunfat hóa gây nở thể tích và nứt vỡ cấu trúc bê tông.
- Hàm lượng ion Clo (Cl-): Đặc biệt kiểm soát chặt chẽ đối với bê tông cốt thép và bê tông dự ứng lực nhằm ngăn chặn triệt để nguy cơ ăn mòn điện hóa cốt thép trong lòng cấu kiện.
- Hàm lượng chất lơ lửng (cặn không tan): Lượng cặn sét, bùn và các chất lơ lửng khác phải nằm trong giới hạn cho phép để không làm giảm độ bám dính giữa đá xi măng và cốt liệu.
- Quy định về việc lựa chọn nguồn nước và kiểm tra định kỳ (Điều 4)
- Ưu tiên sử dụng nguồn nước sạch sinh hoạt (nước máy) đã qua xử lý đạt tiêu chuẩn dùng cho ăn uống và sinh hoạt để trộn bê tông và vữa mà không cần phải tiến hành thử nghiệm lại.
- Đối với các nguồn nước khác như nước sông, nước hồ, nước ngầm (nước giếng khoan), bắt buộc phải tiến hành lấy mẫu và kiểm nghiệm các chỉ tiêu hóa lý theo quy định trước khi đưa vào sử dụng chính thức.
- Nghiêm cấm sử dụng nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý, nước đầm lầy, nước có chứa dầu mỡ hoặc các hóa chất độc hại để trộn và bảo dưỡng bê tông.
- Trong quá trình thi công, nếu có sự thay đổi về nguồn nước hoặc nghi ngờ chất lượng nước bị biến động do thời tiết, mùa vụ, đơn vị thi công phải tiến hành kiểm tra lại các chỉ tiêu kỹ thuật ngay lập tức để đảm bảo an toàn công trình.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4506 : 1987
NƯỚC CHO BÊ TÔNG VÀ VỮA – YÊU CẦU KĨ THUẬT
Water for concretes and mortars – Technical requirements
Tiêu chuẩn này áp dụng cho nước dùng để trộn bê tông, trộn vữa, rửa cốt liệu và bảo dưỡng bê tông.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho nước dùng trong bê tông xi măng lưới thép. Tiêu chuẩn này là bắt buộc áp dụng.
1 Yêu cầu kĩ thuật
Nước dùng trong bê tông và vữa phải đảm bảo các yêu cầu sau:
1.1. Không chứa váng dầu hoặc váng mỡ.
1.2. Không có mầu khi dùng cho bê tông và vữa hoàn thiện.
1.3. Lượng hợp chất hữu cơ không vượt quá 15mg/l.
1.4. Có độ pH không nhỏ hơn 4 và không lớn hơn 12,5.
1.5. Tuỳ theo mục đích sử dụng, lượng muối hoà tan lượng ion sunfat, lượng ion Clo và lượng cặn không tan không vượt quá các giá trị quy định trong bảng dưới đây:
mg/l
| Mục đích sử dụng | Muối hoà tan | Ion sunfat | Ion Clo | Cặn không tan |
| 1. Nước trộn bê tông và nước trộn vữa bảo vệ cốt thép cho các kết cấu bê tông cốt thép ứng suất trước. 2. Nước trộn bê tông và nước trộn vữa chèn mối nối cho các kết cấu bê tông cốt thép thông thường, cho các công trình xả nước và các thành phần của kết cấu khối lớn có tiếp xúc với mức nước thay đổi. 3. Nước trộn bê tông cho các công trình dưới nước và các phần bên trong của kết cấu khối lớn. Nước trộn bê tông không cốt thép. Nước trộn vữa xây trát các kết cấu không có yêu cầu trang trí bề mặt. 4. Nước trộn vữa và bảo dưỡng bê tông các kết cấu có yêu cầu trang trí bề mặt. Nước rửa, tưới ướt và sàng ướt cốt liệu. 5. Nước bảo dưỡng bê tông các kết cấu không có yêu cầu trang trí bề mặt (trừ công trình xả nước). 6. Nước tưới ướt các mạch ngừng trước khi đổ tiếp bê tông tưới ướt các bề mặt bê tông trước khi chèn khe nối. Nước bảo dưỡng bê tông các công trình xả nước và làm nguội bê tông trong các ống xả nhiệt của khối lớn. | 2000
5000
10.000
5000
30.000
1000 | 600
2700
2700
2700
2700
500 | 350
1200
3500
1200
20.000
350 | 200
200
300
500
500
500 |
Chú thích:
1. Khi sử dụng xi măng alumin hoặc xi măng thạch cao alumin làm chất kết dính cho bê tông và vữa, nước dùng cho tất cả các mục đích sử dụng phải theo đúng quy định của mục 1.
2. Trong những trường hợp đặc biệt, cho phép sử dụng nước không thoả mãn quy định trong bảng, nếu qua thí nghiệm so sánh với nước tiêu chuẩn này không gây ảnh hưởng tới công việc thi công và chất lượng quy định trong thiết kế.
2 Lấy mẫu và phương pháp thử
2.1. Lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển nước để kiểm tra theo TCVN 2652: 1978.
Chú thích: Nước uống dùng cho bê tông và vữa không phải kiểm tra chất lượng.
2.2. Xác định váng dầu mỡ và mầu nước bằng quan sát mắt thường.
2.3. Xác định lượng hợp chất hữu cơ theo TCVN 2671: 1978.
2.4. Xác định độ PH theo TCVN 2655: 1978.
2.5. Xác định lượng ion sunfat theo TCVN 2659: 1978.
2.6. Xác định lượng ion Clo theo TCVN 2656: 1978.
2.7. Xác định lượng cặn không tan:
2.7.1. Thiết bị thử:
Bình trục dung tích 1000ml;
Phễu và giấy lọc băng xanh;
Tủ sấy 200oC;
Cân kĩ thuật chính xác tới 0,001g.
2.7.2. Tiến hành thử.
Khuấy lắc kĩ mẫu nước và lấy ra 500ml cho vào bình trụ lọc nước qua phễu có giấy lọc băng xanh đã sấy khô đến khối lượng không đổi và cân sẵn từ trước. Sau đó đưa phễu chứa cặn trên giấy lọc vào tủ sấy, sấy ở 105oC đến khối lượng không đổi.
2.7.3. Tính kết quả.
Lượng cặn không tan (Ckt) tính bằng mg/l theo công thức
![]()
Trong đó:
mo – Khối lượng phễu và giấy lọc, tính bằng mg;
m1 – Khối lượng phễu và giấy lọc chứa cặn đã sấy khô đến khối lượng không đổi, tính bằng mg;
V – Thể tích nước đem thử, tính bằng ml.
Lượng cặn không tan là trung bình số học của hai kết qủa thử sai lệch cho phép không quá 10 mg/l.
2.8. Xác định lượng muối hoà tan.
2.8.1. Thiết bị thử:
Bát sứ dung tích 500ml;
Pipet;
Đũa thuỷ tinh;
Tủ sấy 200oC;
Cân kĩ thuật chính xác tới 0,001g;
Nước cất;
Dung tích natri cacbonat 1%.
2.8.2. Tiến hành thử.
Từ mẫu nước lấy ra 250ml đã lọc sạch cặn. Cho vào bát sứ đã sấy khô đến khối lượng không đổi và cân sẵn từ trước. Đặt bát trê bếp điện, cho nước trong bát bay hơi từ từ đến khi còn lại một ít thì dùng Pipet nhỏ 25ml dung dịch natri cacbonat 1% vào bát và dung đũa thuỷ tinh khuấy kĩ. Sau đó rửa đũa thuỷ tinh bằng nước cất. Nước này hứng vào bát chứa dung dịch. Đặt bát chứa dung dịch vào tủ sấy, tăng dần từ nhiệt độ phòng đến 150oC và sấy đến khối lượng không đổi, cân bát chứa muối hoà tan và natri cacbonat.
2.8.3. Tính kết quả.
Lượng muối hoà tan (Mht) trong nước tính bằng mg/l theo công thức:
![]()
Trong đó:
m – Khối lượng bát sứ có chứa muối hoà tan và natri cacbonat, tính bằng mg;
m1 – Khối lượng bát sứ, tính bằng mg;
m2 – Khối lượng muối natri cacbonat, tính bằng mg;
V – Thể tích nước đem thử, tính bằng ml.
Lượng muối hoà tan của nước là trung bình số học của hai kết qủa thử sai lệch cho phép không quá 50 mg/l.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2655:1978 về nước uống - Phương pháp xác định độ pH
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2671:1978 về nước uống - Phương pháp xác định hàm lượng chất hữu cơ
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2652:1978 về nước uống - Phương pháp lấy, bảo quản và vận chuyển mẫu
- 4 Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 60:1984 về quy trình thí nghiệm bê tông xi măng
- 1 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 302:2004 về nước trộn bê tông và vữa - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2655:1978 về nước uống - Phương pháp xác định độ pH
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2671:1978 về nước uống - Phương pháp xác định hàm lượng chất hữu cơ
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2652:1978 về nước uống - Phương pháp lấy, bảo quản và vận chuyển mẫu
- 5 Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 60:1984 về quy trình thí nghiệm bê tông xi măng
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4506:2012 về Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật