Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4546:1994
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4546:1994 về tôm mũ ni đông lạnh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu chất lượng, phương pháp thử, quy cách đóng gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản đối với sản phẩm tôm mũ ni đông lạnh. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các cơ sở chế biến, kinh doanh và xuất nhập khẩu thủy sản nhằm thống nhất chỉ tiêu chất lượng và bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Tiêu chuẩn áp dụng đối với sản phẩm tôm mũ ni đông lạnh được chế biến từ nguồn nguyên liệu tôm mũ ni tươi sống hoặc bảo quản tốt, trải qua quá trình làm sạch, sơ chế, đóng gói và cấp đông nhanh.
- Văn bản hướng dẫn các cơ quan kiểm nghiệm, doanh nghiệp sản xuất và các bên liên quan thực hiện việc đánh giá, phân loại chất lượng sản phẩm trước khi lưu thông trên thị trường nội địa hoặc xuất khẩu.
Yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu chất lượng cốt lõi
TCVN 4546:1994 đưa ra các tiêu chí cụ thể để đánh giá chất lượng tôm mũ ni đông lạnh thông qua các nhóm chỉ tiêu sau:
- Yêu cầu về nguyên liệu đầu vào: Tôm mũ ni dùng để chế biến phải đảm bảo độ tươi ngon tự nhiên, vỏ tôm cứng hoặc mềm tự nhiên theo mùa vụ nhưng không bị dập nát nghiêm trọng, cơ thịt săn chắc, không có mùi ươn hỏng hay mùi lạ.
- Trạng thái cảm quan của thành phẩm: Sau khi rã đông, cơ thịt tôm mũ ni phải giữ được độ đàn hồi tốt, màu sắc đặc trưng của loài. Khi nấu chín, thịt tôm phải có vị ngọt, thơm đặc trưng, không có mùi vị lạ.
- Nhiệt độ tâm sản phẩm: Quy định bắt buộc nhiệt độ tại tâm sản phẩm sau khi kết thúc quá trình cấp đông phải đạt từ -18 độ C trở xuống để ức chế tối đa sự hoạt động của vi sinh vật.
- Tỷ lệ mạ băng (glazing): Lớp nước đá mạ băng bảo vệ bề mặt sản phẩm phải đồng đều, vừa đủ để ngăn ngừa hiện tượng cháy lạnh và oxy hóa, đồng thời phải được công bố rõ ràng về tỷ lệ để đảm bảo quyền lợi người tiêu dùng.
Các chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm
Để đảm bảo an toàn cho người sử dụng, tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về giới hạn các chất độc hại và vi sinh vật:
- Chỉ tiêu hóa học: Hàm lượng các kim loại nặng độc hại như chì, cadimi, thủy ngân, asen trong cơ thịt tôm không được vượt quá giới hạn cho phép theo quy định hiện hành của Bộ Y tế. Tuyệt đối không chứa dư lượng hóa chất bảo quản độc hại hoặc kháng sinh cấm sử dụng.
- Chỉ tiêu vi sinh vật: Giới hạn tối đa cho phép đối với tổng số vi sinh vật hiếu khí, Coliforms, Escherichia coli, Staphylococcus aureus. Đặc biệt, sản phẩm hoàn toàn không được phép có sự xuất hiện của các vi khuẩn gây bệnh nguy hiểm như Salmonella và Vibrio cholerae.
Phương pháp thử và kiểm tra chất lượng
Tiêu chuẩn hướng dẫn chi tiết quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm bao gồm:
- Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử theo các quy định tiêu chuẩn quốc gia về thủy sản đông lạnh.
- Phương pháp đánh giá cảm quan về màu sắc, mùi vị, trạng thái cấu trúc của tôm trước và sau khi rã đông, nấu chín.
- Phương pháp xác định khối lượng tịnh thực tế của sản phẩm sau khi đã loại bỏ hoàn toàn lớp mạ băng bên ngoài.
- Phương pháp phân tích hóa học và kiểm nghiệm vi sinh vật theo các tiêu chuẩn quốc gia tương ứng.
Quy định về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
Việc duy trì chất lượng tôm mũ ni đông lạnh trong suốt chuỗi cung ứng được quy định như sau:
- Bao gói: Sản phẩm phải được đóng gói trong bao bì chuyên dùng cho thực phẩm, đảm bảo kín, không thấm nước, không truyền mùi vị lạ và có khả năng chịu lực tốt trong quá trình vận chuyển.
- Ghi nhãn: Nhãn sản phẩm phải được in rõ ràng, không bị mờ rách khi gặp ẩm ướt, thể hiện đầy đủ các thông tin: tên sản phẩm, tên cơ sở sản xuất, khối lượng tịnh, ngày sản xuất, hạn sử dụng, hướng dẫn bảo quản ở nhiệt độ quy định.
- Bảo quản: Sản phẩm phải được lưu kho lạnh chuyên dụng ở nhiệt độ ổn định từ -18 độ C hoặc thấp hơn. Không được xếp chung với các loại hàng hóa có mùi lạ hoặc có nguy cơ gây nhiễm chéo.
- Vận chuyển: Phương tiện vận chuyển phải có thiết bị làm lạnh chuyên dụng, đảm bảo duy trì liên tục nhiệt độ bảo quản sản phẩm không cao hơn -18 độ C trong suốt quá trình lưu thông.
Frozen slipper lobster
Lời nói đầu
TCVN 4546-1994 thay thế cho TCVN 4546-88;
TCVN 4546-1994 được xây dựng trên tiêu chuẩn nhập khẩu của Nhật, Pháp và các chỉ tiêu chất lượng nêu trong các phụ kiện kỹ thuật của hợp đồng với khách hàng nước ngoài;
TCVN 4546-1994 do Ban kỹ thuật Thủy sản biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
TÔM MŨ NI ĐÔNG LẠNH
Frozen slipper lobster
Tiêu chuẩn này thay thế TCVN 4546 – 88, áp dụng cho các doanh nghiệp chế biến sản phẩm thủy sản đông lạnh xuất khẩu.
Nguyên liệu dùng để chế biến tôm mũ ni đông lạnh bao gồm các loại tôm mũ ni thường (P.scyliaridees), mũ ni biển cạn (S.thenus orientalis), chất lượng nguyên liệu phải hoàn toàn tươi tốt.
Theo quy định của TCVN 4381 – 1992.
3.1. Tôm mũ ni đông lạnh được chế biến thành các dạng sản phẩm sau
- Tôm mũ ni vỏ đông lạnh dạng IQF;
- Tôm mũ ni vỏ đông lạnh dạng block;
- Tôm mũ ni thịt đông lạnh dạng IQF;
- Tôm mũ ni thịt đông lạnh dạng block;
3.2. Tôm mũ ni đông lạnh phải được sản xuất theo quy trình công nghệ do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
3.3. Tôm mũ ni đông lạnh được chế biến theo các cỡ tính bằng oz/thân tôm (1oz = 28,35 gam) theo quy định dưới đây
- 1/2, 2/4, 4/6, 6/8 và từ 8 trở lên.
- Riêng tôm mũ ni thịt đông lạnh dạng block có thêm dạng tôm mũ ni thịt vụn BM, không phân cỡ.
3.4. Thời gian làm đông và nhiệt độ trung tâm
- Dạng block: thời gian làm đông không quá 6h, nhiệt độ trung tâm sản phẩm không lớn hơn âm 12oC.
- Dạng IQF: thời gian làm đông không quá 4h, nhiệt độ trung tâm sản phẩm không lớn hơn âm 18oC.
3.5. Trạng thái sản phẩm trong băng
Tôm mũ ni đông lạnh dạng IQF phải nguyên vẹn, không dập vỡ, màu sắc tự nhiên, lớp băng phải phủ kín đồng đều toàn bộ sản phẩm.
Tôm mũ ni đông lạnh dạng block phải nguyên vẹn, lớp băng phải nhẵn, phẳng và phủ kín đồng đều toàn khối sản phẩm. Màu băng trắng trong hoặc trắng mờ, không cho phép có màu hồng hoặc màu lạ khác.
3.6. Khối lượng tịnh
Khối lượng tịnh của mỗi đơn vị sản phẩm cho phép sai số ± 2,5% so với khối lượng quy định, nhưng khối lượng trung bình của các mẫu kiểm không nhỏ hơn khối lượng quy định.
3.7. Các chỉ tiêu cảm quan của tôm mũ ni đông lạnh phải theo đúng quy định trong bảng 1 dưới đây
Bảng 1
| Chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1. Mức độ nguyên vẹn | Sản phẩm phải nguyên vẹn, không xây xát hoặc dập nát |
| 2. Trạng thái cơ thịt | Thịt săn chắc, đàn hồi. Sản phẩm còn vỏ bỏ đầu thịt bám chắc vào vỏ |
| 3. Màu sắc | Màu tự nhiên của tôm mũ ni tươi |
| 4. Mùi | Mùi tự nhiên của sản phẩm tươi, không có mùi ươn hoặc mùi lạ khác |
| 5. Sau khi luộc chín | Màu tự nhiên, mùi thơm, vị ngọt, cơ thịt săn chắc, đốt đầu không bở, nước luộc vẩn đục nhẹ |
| 6. Tạp chất | Không cho phép. |
Theo TCVN 5289-1992.
Thử cảm quan vật lý theo TCVN 4381-1992
Thử vi sinh vật theo TCVN 5287-1994.
6. Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
6.1. Bao gói
Sản phẩm IQF: mỗi đơn vị sản phẩm tôm mũ ni vỏ đông lạnh được cho vào một túi polyetylen, miệng túi được gấp lại và buộc chặt.
Sản phẩm mũ ni thịt đông lạnh: Mỗi đơn vị được gói kín trong giấy polyetylen.
Sản phẩm mũ ni đông lạnh block được cho vào túi polyetylen, hàn kín miệng túi.
Bao gói xong, sản phẩm cùng dạng, cùng hạng và cùng cỡ được xếp vào thùng cáctông theo số lượng và khối lượng quy định, sau đó đai nẹp thùng chắc chắn.
Túi PE và vật liệu bao gói sản phẩm phải sạch sẽ, không có mùi hôi dầu và mùi lạ khác; thùng cáctông phải chắc chắn, bền, sạch và được tráng paraphin chống ẩm.
6.2. Ghi nhãn
Theo TCVN 2643-88.
6.3. Vận chuyển và bảo quản
Theo điều 4.2 và điều 4.3 của TCVN 4381-1992.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5287:1994 về thủy sản đông lạnh - phương pháp thử vi sinh vật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5289:1992 về tôm mực đông lạnh - Yêu cầu vi sinh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4381:1992 về tôm vỏ đông lạnh - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4380:1992 về Tôm thịt đông lạnh - Yêu cầu kỹ thuật chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7524:2006 (CODEX STAN 36 :1981, REV.1 : 1995) về Cá đông lạnh nhanh chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5109:1990 (CODEX STAN 92 - 1981) về Tôm đông lạnh nhanh do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5287:1994 về thủy sản đông lạnh - phương pháp thử vi sinh vật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5289:1992 về tôm mực đông lạnh - Yêu cầu vi sinh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4546:2009 về tôm mũ ni đông lạnh
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4381:1992 về tôm vỏ đông lạnh - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4380:1992 về Tôm thịt đông lạnh - Yêu cầu kỹ thuật chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7524:2006 (CODEX STAN 36 :1981, REV.1 : 1995) về Cá đông lạnh nhanh chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5109:1990 (CODEX STAN 92 - 1981) về Tôm đông lạnh nhanh do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành