Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7524:2006 (hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 36:1981, soát xét 1-1995) quy định các yêu cầu kỹ thuật và an toàn thực phẩm đối với sản phẩm cá đông lạnh nhanh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:

- Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn

  • Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các loại cá đông lạnh nhanh được cung cấp để tiêu dùng trực tiếp không qua chế biến lại, hoặc dùng trong các cơ sở dịch vụ ăn uống, bếp ăn tập thể và bán lẻ.
  • Trường hợp loại trừ: Tiêu chuẩn không áp dụng cho các sản phẩm cá đã qua chế biến đặc biệt (như cá tẩm bột, cá hun khói) hoặc các sản phẩm thực phẩm hỗn hợp mà trong đó cá chỉ đóng vai trò là một thành phần cấu thành phụ.

- Điều 2: Mô tả định nghĩa sản phẩm và quy trình chế biến

  • Định nghĩa sản phẩm: Cá đông lạnh nhanh phải được chế biến từ các loài cá xương hoặc cá sụn tươi, sạch, bảo đảm chất lượng an toàn và phù hợp để làm thực phẩm cho người.
  • Quy trình đông lạnh nhanh: Quá trình đông lạnh phải được thực hiện trên các thiết bị kỹ thuật phù hợp. Tốc độ đông lạnh phải nhanh để bảo đảm sản phẩm vượt qua vùng nhiệt độ kết tinh tối đa một cách nhanh chóng. Quá trình này chỉ được coi là hoàn thành khi nhiệt độ ở tâm sản phẩm đạt từ âm 18 độ C (-18°C) trở xuống sau khi đã ổn định nhiệt.
  • Yêu cầu bảo quản kỹ thuật: Hệ thống dây chuyền lạnh phải được duy trì liên tục ở mức nhiệt độ âm 18 độ C (-18°C) hoặc lạnh hơn trong suốt các khâu lưu kho, vận chuyển và phân phối để hạn chế tối đa sự biến đổi chất lượng thịt cá.
  • Dạng trình bày sản phẩm: Tiêu chuẩn cho phép sản phẩm được trình bày dưới nhiều hình thức thương mại khác nhau như nguyên con, bỏ ruột, bỏ đầu, cắt khúc hoặc phi lê. Mọi dạng trình bày phải được mô tả rõ ràng trên nhãn mác để tránh gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng.

- Điều 3: Thành phần cơ bản và các yếu tố chất lượng

  • Chất lượng nguyên liệu đầu vào: Cá nguyên liệu trước khi đưa vào chế biến đông lạnh phải đạt độ tươi tối ưu, không có các dấu hiệu hư hỏng, ươn hỏng, không bị nhiễm các độc tố hoặc ký sinh trùng gây hại cho sức khỏe con người.
  • Quy chuẩn nước mạ băng (Glazing): Đối với các sản phẩm cá đông lạnh có áp dụng kỹ thuật mạ băng để bảo vệ bề mặt, nước dùng để mạ băng hoặc dùng để pha chế dịch mạ băng phải là nước uống được hoặc nước biển sạch, bảo đảm không gây ô nhiễm vi sinh vật hoặc hóa chất vào sản phẩm.
  • Yêu cầu chất lượng thành phẩm: Sản phẩm cuối cùng sau khi rã đông không được phép xuất hiện các khuyết tật nghiêm trọng bao gồm: vật ngoại lai (cát, sạn, chất bẩn); hiện tượng mất nước sâu (cháy lạnh) vượt quá giới hạn cho phép làm ảnh hưởng đến cấu trúc cơ thịt; mùi hoặc vị lạ không đặc trưng do quá trình phân hủy hoặc do nhiễm hóa chất.

- Điều 4: Quy định về phụ gia thực phẩm

  • Nguyên tắc sử dụng phụ gia: Chỉ được phép sử dụng các loại phụ gia thực phẩm nằm trong danh mục cho phép của Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Codex quốc tế và quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam đối với sản phẩm cá đông lạnh.
  • Chất giữ ẩm (Phosphate): Việc sử dụng các muối phosphate (như natri polyphosphate) nhằm mục đích giữ nước, hạn chế hao hụt trọng lượng tự nhiên và bảo vệ cấu trúc cơ thịt cá phải tuân thủ nghiêm ngặt giới hạn hàm lượng tối đa cho phép, nghiêm cấm việc lạm dụng để tăng trọng lượng giả tạo.
  • Chất chống oxy hóa và chất bảo quản: Các chất chống oxy hóa (như axit ascorbic) được phép sử dụng ở hàm lượng tối thiểu cần thiết để ngăn ngừa hiện tượng ôi khét chất béo trong thịt cá, đặc biệt là đối với các loài cá có hàm lượng mỡ cao.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7524:2006

CODEX STAN 36 -1981, REV.1 - 1995

CÁ ĐÔNG LẠNH NHANH

Quick frozen finfish uneviscerated and eviscerated

Lời nói đầu

TCVN 7524 : 2006 hoàn toàn tường đương với CODEX STAN 36-1981, Rev.1 -1995;

TCVN 7524 : 2006 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC/F11 Thuỷ sản và sản phẩm thuỷ sản biên soạn. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

CÁ ĐÔNG LẠNH NHANH

Quick frozen finfish uneviscerated and eviscerated

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho cá đã bỏ nội tạng và chưa bỏ nội tạng đông lạnh nhanh1).

2. Mô tả

2.1 Định nghĩa sản phẩm

Cá đông lạnh nhanh để sử dụng cho người, đã bỏ đầu hoặc không bỏ đầu mà nội tạng hoặc các bộ phận khác đã được bỏ hết hoặc bỏ một phần.

2.2 Định nghĩa quá trình

Sản phẩm sau khi được xử lý thích hợp phải qua quá trình cấp đông và tuân thủ các điều kiện quy định sau đây. Quá trình cấp đông phải được tiến hành trong thiết bị thích hợp sao cho khoảng nhiệt độ kết tinh tối đa vượt qua được nhanh. Quá trình cấp đông nhanh chưa được coi là kết thúc khi nhiệt độ tâm sản phẩm chưa đạt tới -18 oC hoặc thấp hơn sau khi nhiệt độ đã ổn định. Sản phẩm phải được giữ đông lạnh sâu để duy trì chất lượng trong suốt quá trình vận chuyển, bảo quản và phân phối.

Cho phép việc đóng gói lại các sản phẩm đông lạnh nhanh dưới các điều kiện được kiểm soát mà duy trì chất lượng của sản phẩm, tiếp theo thực hiện lại quá trình cấp đông nhanh.

Các sản phẩm này phải được chế biến và bao gói sao cho giảm thiểu được sự mất nước và oxi hoá.

2.3. Trình bày

Sản phẩm có thể được trình bày theo cách khác sao cho:

a) thoả mãn tất cả các yêu cầu của tiêu chuẩn này; và

b) được mô tả đầy đủ trên nhãn để không gây khó hiểu hoặc không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng.

3. Thành phần cơ bản vả các chỉ tiêu chất lượng

3.1.

Cá đông lạnh phải được chế biến từ cá khoẻ mạnh có chất lượng phù hợp để bán dưới dạng tươi dùng làm thực phẩm.

3.2. Mạ băng

Nếu sản phẩm có mạ băng thì nước được sử dụng để mạ băng hoặc để chuẩn bị các dung dịch mạ băng phải là nước uống được hoặc phải là nước biển sạch. Nước uống được là nước thích hợp để dùng cho con người. Chất lượng của nước uống được không được thấp hơn mức quy định trong ấn bản mới nhất của Tổ chức Y tế thế giới "Hướng dẫn của Quốc tế về chất lượng nước uống được". Nước biển sạch là nước biển thoả mãn các tiêu chuẩn về vi sinh vật tương tự như đối với nước uống và không chứa các chất không mong muốn.

3.3. Các thành phn khác

Tất cả các thành phần khác được sử dụng phải đạt chất lượng thực phẩm về phù hợp với tất cả các tiêu chuẩn có liên quan.

3.4. Sự phân huỷ

Sản phẩm không được chứa hàm lượng histamin lớn hơn 10 mg/100 g tính theo trung bình của đơn vị mẫu được thử. Điều này chỉ áp dụng cho các loài thuộc các họ Clupeidae, Scombridae, Scombresocidae, Pomatomidae và Coryphaenedae.

3.5. Sn phẩm cuối cùng

Sản phẩm thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn này khi các lô hàng được kiểm tra theo điều 9, đáp ứng các quy định trong Điều 8. Sản phẩm phải được kiểm tra theo các phương pháp quy định trong Điều 7.

4. Phụ gia thực phẩm

Chỉ được dùng các phụ gia sau đây:

Phụ gia

Mức tối đa trong sn phẩm cuối cùng

Chất chng oxi hoá

 

300 Axit ascorbic

 

301 Natri ascorbat

GMP

303 Kali ascorbat

 

5. Vệ sinh và xử lý

5.1. Sản phẩm cuối cùng không được có bất kỳ tạp chất lạ nào gây hại đến sức khoẻ con người.

5.2. Khi được kiểm tra bằng các phương pháp lấy mẫu và kiểm tra thích hợp theo quy định, sản phẩm phải:

a) không được có bất kỳ một chất nào khảc kể cả các chất có nguồn gốc từ các vi sinh vật với lượng có thể gây hại đến sức khoẻ, phù hợp với các tiêu chuẩn quy định:

b) không được chứa histamin lớn hơn 20 mg /100 g. Điều này chỉ áp dụng cho các loại thuộc các họ Clupeidae, Scombridae, Scombresocidae, Pomatomidae và Coryphaenedae;

c) Không được có bất kỳ một chất nào khác kể cả các chất có nguồn gốc từ các vi sinh vật với lượng có thể gây hại đến sức khoẻ con người, phù hợp với các tiêu chuẩn quy định.

5.3. Các sản phẩm thuộc đối tượng của tiêu chuẩn này nên được chế biến và xử lý theo các điều khoản tương ứng của TCVN 5603 : 1998 (CAC/RCP 1-1969; Rev.3 -1997) Quy phạm thực hành về những nguyên tc chung v vệ sinh thực phẩm và các Qui phạm có liên quan sau đây:

a) Quy phạm thực hành đối với thuỷ sản đông lạnh (CAC/RCP 16 - 1978);

b) Qui phạm thực hành đối với việc chế biến và xử lý thực phẩm đông lạnh nhanh (CAC/RCP 8 - 1976).

c) Qui phạm thực hành vệ sinh đối với thuỷ sản và sản phẩm thủy sản CAC/RCP 52 - 2003, Rev 1 - 2004.

6. Ghi nhãn

Ngoài các điều khoản trong TCVN 7087 : 2002 (CODEX STAN 1 : 1985 (Rev. 1-1991, Amd. 1999 & 2001)] Ghi nhãn thc phm bao gói sn, còn phải áp dụng các điều khoản sau đây:

6.1. Tên của sản phẩm

6.1.1. Ngoài tên chung hoặc tên thường gọi của loài, trong trường hợp cá đã bỏ nội tạng thì cần thể hiện dấu hiệu để nhận biết rằng cá đã bỏ nội tạng “có đầu" hoặc cá đã bỏ nội tạng "không có đầu".

6.1.2. Nếu sản phẩm được mạ băng bằng nước biển sạch thì phải nêu rõ.

6.1.3. Thuật ngữ “đông lạnh nhanh” cũng phải được ghi lên nhãn.

6.1.4. Tên nhãn phải nêu rõ sản phẩm cần được duy trì ở các điều kiện đảm bảo chất lượng trong suốt quá trình bảo quản, vận chuyển và phân phối.

6.2 Khối lượng tịnh (sn phẩm được mạ băng)

Khi sản phẩm được mạ băng thì phải ghi rõ khối lượng tịnh của sản phẩm không kể khối lượng băng.

6.3. Hướng dẫn bảo quản

Trên nhãn phải ghi rõ sản phẩm phải được bảo quản ở điều kiện nhiệt độ 18 oC hoặc thấp hơn.

6.4. Ghi nhãn bao bì không để bán lẻ

Các thông tin trên đây phải được ghi trên bao bì hoặc tài liệu kèm theo, trừ khi tên của sản phẩm, dấu hiệu nhận biết lô hàng, tên và địa chỉ của nhà sản xuất cũng như các hướng dẫn bảo quản đã được ghi trên bao bì.

Tuy nhiên, việc nhận biết lô hàng, tên và địa chỉ có thể được thay bằng ký hiệu nhận biết với điều kiện là ký hiệu này có thể nhận biết được một cách rõ ràng bằng các tài liệu kèm theo.

7. Lấy mẫu, kiểm tra và phân tích

7.1 Lấy mẫu

a) Lấy mẫu các lô hàng để kiểm tra sản phẩm phải phù hợp với Phương án lấy mẫu thực phẩm bao gói sẵn của Ủy ban tiêu chuẩn thực phẩm Codex (AQL 6,5) (CODEX STAN 233-1969). Đơn vị mẫu là cá thể hoặc đơn vị bao gói nhỏ nhất.

b) Việc lấy mẫu các lô hàng để kiểm tra khối lượng tịnh phải được thực hiện theo phương án lấy mẫu thích hợp đáp ứng các chuẩn cứ quy định.

7.2. Kiểm tra cm quan và kiểm tra vật lý

Mẫu được lấy để kiểm tra cảm quan và kiểm tra vật lý phải được thực hiện bởi người được đào tạo về kiểm tra và tuân thủ các qui trình qui định tại 7.3, 7.4, 7.5, Phụ lục A và Các hướng dn về đánh giá cảm quan cá và động vật có vỏ trong phòng thử nghiệm (CAC/GL 31 - 1999).

7.3. Xác định khối lượng tịnh

7.3.1. Khối lượng tịnh của sản phẩm không mạ băng

Khối lượng tịnh (không tính bao bì) của từng đơn vị mẫu đại diện cho lô hàng phải được xác định trong trạng thái đông lạnh

7.3.2. Xác định khối lượng tịnh của sản phẩm mạ băng1)

7.4. Rã đông1)

7.5. Xác định trạng thái kết dính

Theo AOAC 883.18 “Độ ẩm của thịt và sản phẩm thịt, chuẩn bị mẫu" và AOAC 950.46 (phương pháp A) “Độ ẩm của thịt”

7.6. Các phương pháp chế biến chín

Phương pháp sau đây dựa trên sự gia nhiệt sản phẩm đến nhiệt độ bên trong sản phẩm từ 65 oC đến 70 oC. Sản phẩm không được quá nhiệt. Thời gian nấu thay đổi tuỳ theo kích cỡ của sản phẩm và nhiệt độ được sử dụng. Thời gian chính xác và các điều kiện làm chín sản phẩm phải được xác định trước bằng thực nghiệm.

Phương pháp nướng: Gói sản phẩm vào mảnh giấy nhôm và đặt trên tấm nướng phẳng hoặc chảo phẳng, nông.

Phương pháp hấp: Gói sản phẩm vào mảnh giấy nhôm và đặt vào giỏ kim loại hấp cách thuỷ trong nồi đậy kín

Phương pháp luộc trong túi: Đặt sản phẩm váo túi mỏng có thể nấu được và làm kín. Đặt túi này vào nước sôi và tiến hành luộc.

Phương pháp dùng lò vi sóng: Cho sản phẩm vào vật đựng chuyên dùng cho lò vi sóng. Nếu sử dụng túi bằng chất dẻo, thì kiểm tra để đảm bảo rằng mùi của chất dẻo không bị nhiễm vào sản phẩm. Thực hiện các quy định của thiết bị.

7.7. Xác định histamin

Theo AOAC 977.13. Xác định histamin trong hải sản. Phương pháp huỳnh quang.

8. Xác định khuyết tật

Đơn vị mẫu bị coi là khuyết tật khi cho thấy các đặc tính xác định dưới đây :

8.1. Mất nước nhiu

Trên 10 % diện tích bề mặt của khối mẫu hoặc trên 10 % khối lượng cá trong đơn vị mẫu mất nhiều nước thể hiện rõ như có màu trắng hoặc màu vàng khác thường trên bề mặt thịt và lớp dưới da, khó loại bỏ bằng dao hoặc dụng cụ sắc nhọn khác mà không làm ảnh hưởng đến dạng bên ngoài của cá.

8.2. Tạp chất lạ

Sự có mặt của bất kỳ chất nào có trong đơn vị mẫu mà không có nguồn gốc từ cá (ngoại trừ vật liệu bao gói), không gây hại cho sức khỏe con người và dễ dàng phát hiện được bằng bất kỳ phương pháp nào kể cả phương pháp khuyếch đại, chứng tỏ không phù hợp với thực hành  sản xuất tốt và thực hành vệ sinh tốt.

8.3. Mùi

Đơn vị mẫu bị ảnh hưởng do có mùi hoặc hương khó chịu và dễ nhận thấy chứng tỏ sự giảm chất lượng hoặc ôi dầu.

8.4. Cấu trúc

8.4.1. Kết cấu của thịt bị vỡ, cơ bị mềm hoặc thịt tách ra khỏi xương chứng tỏ sự phân huỷ của cấu trúc cơ.

8.4.2. Sự khác thường của thịt cá

Đơn vị mẫu bị ảnh hưởng bởi trạng thái kết dính quá mức của thịt cá có độ ẩm lớn hơn 86 % được phát hiện thấy trong bất kỳ cá thể nào hoặc đơn vị mẫu nào có kết cấu nhão do nhiễm ký sinh lớn hơn 5 % khối lượng

8.5. Cá v bụng

Cá chưa bỏ nội tạng bị vỡ bụng, biểu hiện sự phân huỷ.

9 Chấp nhận lô hàng

Lô hàng được coi là thoả mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn này khi:

a) tổng số các khuyết tật được phân loại theo điều 8 không vượt quá số chấp nhận (c) của phương án lấy mẫu ghi trong Bảng phương án lấy mẫu đối với thực phẩm bao gói sẵn của Ủy ban tiêu chuẩn thực phẩm Codex (AQL-6,5) (CODEX STAN 233-1969);

b) khối lượng tịnh trung bình của tất cả các đơn vị mẫu không được nhỏ hơn khối lượng được công bố, với điều kiện là không có đơn vị mẫu nào bị thiếu khối lượng một cách bất hợp lý; và

c) các yêu cầu về phụ gia thực phẩm, vệ sinh, xử lý và ghi nhãn của các điều 4.5 và 6 đều được đáp ứng.

 

Phụ lục A

(Qui định)

Kiểm tra cảm quan vả kiểm tra vật lý

A.1 Xác định khối lượng tịnh cuối cùng theo qui trình trong 7.3 (cần loại bỏ mạ băng).

A.2 Kiểm tra đơn vị mẫu đông lạnh về sự mất nước bằng cách đo các phần diện tích chỉ có thể tách ra bằng dao hoặc bằng dụng cụ sắc nhọn. Đo tổng diện tích bề mặt của đơn vị mẫu và tính phần trăm bị ảnh hưởng.

A.3 Rã đông và kiểm tra tạp chất lạ của riêng từng cá thể trong đơn vị mẫu.

A.4 Kiểm tra từng cá thể, sử dụng các chuẩn cứ trong Điều 8. Mùi được kiểm tra bằng cách xé hoặc cắt ngang phía sau cổ sao cho có thể đành giá được bề mặt thịt lộ ra.

A.5 Trong các trường hợp không thể có được quyết định cuối cùng về mùi hoặc cấu trúc của mẫu đã rã đông chưa chế biến, thì lấy một phần nhỏ của thịt cá (khoảng 200 g) và khẳng định ngay mùi, vị hoặc cấu trúc bằng một trong các phương pháp chế biến chín trong 7.6

A.6 Trong các trường hợp không thể có được quyết định cuối cùng về điều kiện kết dính của mẫu đã rã đông chưa chế biến, thì từ nguyên liệu nghi ngờ lấy khối sản phẩm và khẳng định trạng thái kết dính bằng phương pháp chế biến chín trong 7.6 hoặc sử dụng qui trình trong 7.5 để xác định liệu độ ẩm của bất kỳ phần cá thể nào lớn hơn 86 % hay không. Nếu việc đánh giá bằng cách chế biến chín không quyết định được thì nên sử dụng qui trình trong 7.5 để xác định chính xác độ ẩm.



1) Không áp dụng cho cá đông lạnh ngâm trong muối được dùng để chế biến tiếp theo.

1)  Codex đang xây dựng

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7524:2006 (CODEX STAN 36 :1981, REV.1 : 1995) về Cá đông lạnh nhanh chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Số hiệu: TCVN7524:2006
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2006
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7524:2006 (CODEX STA...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký