Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4620:1988

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4620:1988 quy định phương pháp xác định dung tích hấp thụ (cation exchange capacity - CEC) của các loại đất trồng trọt. Đây là một chỉ tiêu hóa lý quan trọng nhằm đánh giá khả năng giữ chất dinh dưỡng của đất, từ đó đưa ra các biện pháp cải tạo đất và bón phân hợp lý. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất cho các loại đất trồng trọt trên phạm vi cả nước nhằm xác định dung tích hấp thụ của đất.
  • Phương pháp này giúp đánh giá tổng số các cation kiềm và kiềm thổ có khả năng trao đổi trong đất, phục vụ cho công tác nghiên cứu thổ nhưỡng, quy hoạch nông nghiệp và khuyến nông.

Điều 2: Quy định chung và chuẩn bị mẫu thử

  • Mẫu đất dùng để phân tích phải là mẫu đất đại diện, được lấy và chuẩn bị theo đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành về lấy mẫu đất nông nghiệp.
  • Đất sau khi lấy về phải được làm khô tự nhiên trong không khí (khô gió), tránh ánh nắng trực tiếp và nguồn nhiệt cao để không làm thay đổi tính chất hóa lý của đất.
  • Tiến hành nghiền nhỏ mẫu đất bằng chày cối sứ hoặc máy nghiền chuyên dụng, sau đó rây qua rây có kích thước lỗ tiêu chuẩn (thường là rây 1mm hoặc 2mm tùy theo yêu cầu cụ thể) để loại bỏ sỏi đá, rễ cây và các tạp chất hữu cơ lớn.
  • Mẫu đất sau khi rây được bảo quản trong lọ thủy tinh hoặc túi nilon kín, có nhãn ghi đầy đủ thông tin về ký hiệu mẫu, ngày lấy và vị trí lấy mẫu.

Điều 3: Thiết bị, dụng cụ và hóa chất

Để tiến hành xác định dung tích hấp thụ của đất trồng trọt, phòng thí nghiệm cần trang bị đầy đủ các thiết bị, dụng cụ và hóa chất đạt tiêu chuẩn tinh khiết phân tích (TKPT):

  • Thiết bị và dụng cụ: Cân phân tích có độ chính xác đến 0,0001g; máy ly tâm hoặc hệ thống lọc hút chân không; bình định mức các loại (100ml, 250ml, 500ml); cốc mỏ, phễu lọc, giấy lọc không tro; bình tam giác; ống nghiệm và các dụng cụ thủy tinh chuyên dụng khác.
  • Hóa chất sử dụng: Dung dịch Amoni axetat (NH4OAc) nồng độ 1N đã được điều chỉnh pH về 7,0 (hoặc dung dịch Barium clorua - BaCl2 tùy thuộc vào phương pháp cụ thể được lựa chọn); cồn công nghiệp hoặc cồn etilic (C2H5OH) nồng độ 96% và 60% để rửa lượng amoni dư; dung dịch Natri hydroxit (NaOH) hoặc Axit sunfuric (H2SO4) tiêu chuẩn để chuẩn độ; chỉ thị màu thích hợp (như metyl đỏ hoặc phenolphtalein).

Điều 4: Phương pháp tiến hành xác định

Quy trình xác định dung tích hấp thụ của đất trồng trọt được thực hiện nghiêm ngặt qua các bước sau:

  • Bước 1: Bão hòa đất bằng cation chỉ thị: Cân một lượng mẫu đất khô gió đã chuẩn bị (thường từ 5g đến 10g) chính xác đến 0,01g cho vào bình tam giác hoặc ống ly tâm. Thêm dung dịch Amoni axetat (NH4OAc) 1N (pH = 7,0) vào để thay thế toàn bộ các cation trao đổi trong đất bằng ion NH4+. Tiến hành lắc đều và để yên hoặc ly tâm, gạn bỏ phần dung dịch trong. Lặp lại quá trình này nhiều lần để đảm bảo đất đã được bão hòa hoàn toàn bằng ion NH4+.
  • Bước 2: Rửa sạch lượng amoni dư: Sử dụng cồn etilic (C2H5OH) để rửa sạch lượng dung dịch NH4OAc dư bám trên hạt đất. Quá trình rửa được thực hiện liên tục cho đến khi dung dịch lọc không còn phản ứng của ion NH4+ (thử bằng thuốc thử Nessler hoặc đo độ dẫn điện).
  • Bước 3: Đẩy ion amoni trao đổi ra khỏi đất: Dùng dung dịch muối của một cation khác (ví dụ như Kali clorua - KCl hoặc Natri clorua - NaCl) để đẩy toàn bộ ion NH4+ đã hấp thụ trên keo đất ra ngoài dung dịch. Thu toàn bộ dịch lọc vào bình định mức.
  • Bước 4: Xác định hàm lượng amoni trong dịch lọc: Tiến hành xác định lượng ion NH4+ trong dịch lọc bằng phương pháp chưng cất Kjeldahl hoặc phương pháp so màu. Từ lượng NH4+ xác định được, tính toán ra dung tích hấp thụ (CEC) của đất, biểu thị bằng miligam đương lượng (meq) trên 100g đất khô kiệt (hoặc cmol+/kg đất).

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4620 – 88

ĐẤT TRỒNG TRỌT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DUNG TÍCH HẤP THỤ

Soil - Method for the determination of cation exchange capicity (CEC)

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định dung tích hấp thu dựa trên phương pháp Bopco – Askimazi có cải tiến.

1. NGUYÊN TẮC CỦA PHƯƠNG PHÁP

Phương pháp dựa trên nguyên tắc đất được bão hòa Ba2 bằng hỗn hợp BaCl2 trong dung dịch đệm Bari axetat (pH = 6,5), sau đó dùng dung dịch chuẩn axit sunfuric tác dụng hết ion Ba2 và xác định dung tích hấp thu bằng số ml đương lượng H2SO4 đã tác dụng theo phương pháp chuẩn độ ngược bằng dung dịch chuẩn natri hyđroxit với chỉ thị màu phenolftalein.

2. LẤY MẪU VÀ CHUẨN BỊ MẪU

Theo TCVN 4046 – 85 và TCVN 4047 – 85.

3. DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT

- Cân phân tích có sai số không lớn hơn 0,001 g;

- Cân kỹ thuật có sai số không lớn hơn 0,01 g;

- pH mét;

- Bình tam giác có dung tích 200 – 250 ml;

- Phễu lọc Φ = 8 – 10 cm;

- Cốc thủy tinh có dung tích 200 – 250 ml;

- Buret 50 - 100 ml, sai số không quá 0,1 ml;

- Pipet 20 ml, sai số không quá 0,1 ml;

- Bari clorua TKPT;

- Bari axetat TKPT;

- Bari hyđroxit TKPT;

- Axit axetic TKPT;

- Axit sunfuric TKPT hay Phichxanal;

- Axit clohyđric TKPT;

- Natri hydroxit TKPT;

- Phenolftalein – chỉ thị màu;

- Etanol, tuyệt đối;

- Giấy lọc mịn băng xanh;

- Nước cất.

4. CHUẨN BỊ DUNG DỊCH ĐỂ XÁC ĐỊNH

4.1. Chuẩn bị dung dịch bari clorua trong bari axetat.

- Cân 68g bari axetat Ba(CH3COO)2 và 61,0g bari clorua BaCl2.2H2O pha thành 10 lít bằng nước cất.

- Có thể pha bằng cách cân 78,4g bari hyđroxit Ba(OH)2 8H2O cho vào cốc và trung hòa bằng 70ml axit axetic 55%. Rót hỗn hợp này vào 10 lít dung dịch bari clorua (đã được chuẩn bị sẵn bằng cách hòa tan 61,0g BaCl2.2H­2O thành 10 lít dung dịch bằng nước cất). Khuấy đều và để lắng trong (gạn hoặc lọc nếu cần). Đo độ pH của dịch và điều chỉnh đến pH = 6,5 bằng dung dịch axit axetic hoặc bằng bari hyđroxit.

4.2. Chuẩn bị dung dịch tiêu chuẩn H2SO4 0,05N từ phichxanan hoặc từ các dung dịch H2SO4 tiêu chuẩn khác có nồng độ cao hơn.

4.3. Chuẩn bị dung dịch tiêu chuẩn NaOH 0,05N từ các dung dịch tiêu chuẩn khác. Kiểm tra và điều chỉnh nồng độ trước khi sử dụng, bảo quản trong bình có dụng cụ chống khí CO2 của không khí.

4.4. Chỉ thị màu phenolftalein pha 1% trong etanol 60%.

4.5. Dung dịch axit clohyđric: pha loãng với nước từ axit clohyđric đậm đặc (D = 1,18ml) bằng nước cất theo tỷ lệ thể tích 1:200 và 1:60.

5. TIẾN HÀNH XÁC ĐỊNH

5.1. Cân 2,50 – 5,00g đất cho vào cốc có dung tích 50ml, thêm 25 – 50 ml dung dịch BaCl2. Lắc khoảng 5 phút và để ngâm qua đêm. Sau đó lọc qua giấy lọc rồi tiếp tục xử lý đất bằng dung dịch Bari clorua cho đến lúc đất bão hòa Ba2 . Mỗi lần cho khoảng 10 – 15 ml dung dịch BaCl2. Khuấy đều với đất rồi gạn lọc rửa trên giấy lọc. Tiếp tục như vậy cho đến khi dịch lọc thu được dưới cuống phễu có độ pH = 6,5 như dịch BaCl2 cho vào (xác định bằng pH mét hoặc so màu với chỉ thị brom timol xanh).

Để bão hòa Ba2 , đối với đất có thành phần cơ giới nhẹ tốn 150 – 200 ml dịch BaCl2 và với đất có thành phần cơ giới trung bình hoặc nặng tốn 200 – 250 ml.

5.2. Khi phân tích đất cacbonat, đất phèn, đất mặn cần xử lý đất trước khi cho đất tác động với dịch BaCl2.

- Đối với đất mặn, đất phèn: cân 2,50 – 5,00g đất cho vào cốc, thêm 50 ml HCl 1:200, khuấy đều rồi gạn lọc trên giấy lọc. Rửa, gạn nhiều lần cho đến khi dịch lọc sạch hết SO4-2.

- Đối với đất cacbonat, cần cho tác dụng 2 – 3 lần bằng dịch HCl 1:60 cho đến khi hết sủi bọt khí cacbonic, sau đó rửa nhiều lần bằng dung dịch HCl 1:250 cho đến khi dịch lọc sạch hết Ca2 .

Đất sau khi xử lý xong được tác động với dung dịch BaCl2 (pH = 6,5) như 5.1.

5.3. Đất sau khi bão hòa Ba2 được rửa nhiều lần bằng nước cất cho đến khi thử sạch hết ion Cl- trong nước rửa. Nếu nước rửa bị đục thì phải rửa bằng etanol 88 – 96%. Sau đó để qua đêm rồi chuyển toàn bộ giấy lọc cùng với đất qua cốc. Cho thêm 100,00 ml H2SO4 0,05N và khuấy khoảng 5 phút, sau đó lọc.

Dùng pipet hút 20,00 ml dịch lọc cho vào bình tam giác, thêm 2 – 3 giọt chỉ thị màu phenolftalein và chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn NaOH 0,05N cho đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền sau 20 giây.

6. TÍNH KẾT QUẢ

Dung tích hấp thu (X4) tính bằng số mili đương lượng trong 100g đất theo công thức:

X4 =            mE/100g đất

Trong đó: a: thể tích dung dịch NaOH chuẩn kiểm tra với 20,0ml H2SO4 0,05N (ml);

b: thể tích dung dịch NaOH chuẩn với 20,0ml dịch lọc (sau khi tác động đất no Ba2 với H2SO4 0,05N);

N: nồng độ đương lượng dung dịch NaOH;

m: khối lượng đất cần phân tích (g).

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4620:1988 về đất trồng trọt - Phương pháp xác định dung tích hấp thụ

Số hiệu: TCVN4620:1988
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1988
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4620:1988 về đất trồ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký