Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4732:1989
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4732:1989 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm đá ốp lát tự nhiên được sử dụng trong các công trình xây dựng. Tiêu chuẩn này đóng vai trò định hướng chất lượng, đảm bảo tính thẩm mỹ, độ bền cơ lý và an toàn kỹ thuật cho các hạng mục ốp lát nội thất và ngoại thất.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dưới đây là phân tích chuyên sâu về các quy định cốt lõi được thiết lập trong các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tấm đá được gia công bằng phương pháp xẻ hoặc xẻ kết hợp mài bóng từ các khối đá thiên nhiên (như đá granite, đá marble, đá vôi, đá cát kết, đá phiến).
- Quy định phạm vi sử dụng của sản phẩm trong các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông và các công trình công cộng khác để ốp tường, lát nền, làm bậc cấp hoặc trang trí kiến trúc.
- Điều 2: Phân loại và kích thước cơ bản
- Phân loại theo nguồn gốc đá: Đá ốp lát được phân chia dựa trên nguồn gốc địa chất của đá nguyên liệu, bao gồm nhóm đá magma (granite, syenite...), nhóm đá biến chất (marble, quartzite...) và nhóm đá trầm tích (đá vôi, đá cát kết...).
- Phân loại theo mức độ gia công bề mặt: Bao gồm đá mài bóng, đá mài mờ, đá xẻ thô, đá đục nhám hoặc đá tạo nhám bằng lửa.
- Kích thước và sai lệch cho phép: Quy định cụ thể về chiều dài, chiều rộng, chiều dày tiêu chuẩn của tấm đá. Đồng thời, thiết lập giới hạn sai lệch cho phép về kích thước hình học (độ vuông góc, độ phẳng bề mặt) nhằm đảm bảo tính đồng đều khi thi công.
- Điều 3: Yêu cầu kỹ thuật đối với đá ốp lát
- Chỉ tiêu ngoại quan và khuyết tật cho phép: Quy định về độ đồng đều màu sắc, vân đá trong cùng một lô hàng. Giới hạn các khuyết tật bề mặt như vết nứt, sứt góc, cạnh, vết ố bẩn hoặc các tạp chất ảnh hưởng đến thẩm mỹ.
- Các chỉ tiêu cơ lý cốt lõi:
- Độ hút nước: Giới hạn tỷ lệ hút nước tối đa đối với từng nhóm đá để đảm bảo khả năng chống thấm và độ bền thời tiết.
- Giới hạn bền nén: Quy định mức cường độ chịu nén tối thiểu của đá khi ở trạng thái khô và trạng thái bão hòa nước.
- Giới hạn bền uốn: Đảm bảo tấm đá không bị gãy vỡ dưới tác động của tải trọng uốn trong quá trình sử dụng.
- Độ mài mòn: Yêu cầu về khả năng chống mài mòn bề mặt, đặc biệt quan trọng đối với đá dùng để lát nền và làm bậc cấp có mật độ đi lại cao.
- Điều 4: Phương pháp thử và quy tắc nghiệm thu
- Quy tắc lấy mẫu: Hướng dẫn chi tiết về phương pháp chọn mẫu thử ngẫu nhiên từ lô hàng để đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ sản phẩm.
- Phương pháp xác định kích thước và khuyết tật: Sử dụng các dụng cụ đo lường tiêu chuẩn như thước cặp, thước lá, dưỡng đo để kiểm tra độ phẳng, độ vuông góc và kích thước hình học.
- Phương pháp thử nghiệm cơ lý: Quy định các quy trình thí nghiệm tiêu chuẩn để xác định độ hút nước, khối lượng thể tích, giới hạn bền nén, bền uốn và độ mài mòn tại các phòng thí nghiệm chuyên ngành.
Đánh giá vai trò của các điều khoản đầu
Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 4732:1989 đóng vai trò là nền tảng kỹ thuật định hình toàn bộ tiêu chuẩn chất lượng cho đá ốp lát xây dựng tại Việt Nam. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu về kích thước, sai lệch hình học và các chỉ tiêu cơ lý giúp các nhà sản xuất kiểm soát tốt chất lượng đầu ra, đồng thời hỗ trợ các đơn vị thiết kế, thi công và giám sát công trình lựa chọn được chủng loại vật liệu phù hợp, đảm bảo tuổi thọ và tính thẩm mỹ lâu dài cho công trình.
ĐÁ ỐP LÁT XÂY DỰNG – YÊU CẦU KĨ THUẬT
Natural stone facing slabs for buildings – Technical requirements
NHÓM H
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các tấm đá dùng để ốp và lát các công trình xây dựng, được sản xuất từ đá khối thiên nhiên thuộc loại đá hoa (cẩm thạch) và đá vôi.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại đá đặc biệt dùng để ốp và lát các công trình chịu ảnh hưởng trực tiếp của mưa nắng, muối mặn, kiềm, axit…
1.1. Kích thước cơ bản của các tấm đá được quy định thành 5 nhóm theo bảng 1.
Bảng 1
| Nhóm | Kích thước | ||
| Chiều rộng | Chiều dài | Chiều dày | |
| I II III IV V | Lớn hơn 600 đến 800 Lớn hơn 400 đến 600 Lớn hơn 300 đến 400 Lớn hơn 200 đến 300 Từ 100 đến 200 | Từ 600 đến 1200 Từ 400 đến 1200 Từ 300 đến 600 Từ 200 đến 400 Từ 100 đến 400 | Từ 20 đến 100 Từ 15 đến 100 10, 15, 20, 25, 30 5, 10, 15, 20 5, 10, 15, 20 |
Chú thích: Các tấm đá có kích thứơc khác với bảng 1 đựơc sản xuất theo sự thoả thuận giữa người sản xuất và người tiêu dùng.
1.2. Bội số của kích thước chiều dài và chiều rộng tấm đá là 10 mm.
2.1. Tấm đá ốp lát được sản xuất theo hình vuông hoặc hình chữ nhật.
Bề mặt tấm đá phải bảo đảm nhẵn bóng, phản ánh rõ hình ảnh vật thể và có độ không bằng phẳng là 1mm theo 1m chiều dài. Bốn mặt cạnh đảm bảo mài phẳng nhávangm và mặt còn lại phải phẳng bóng.
2.2. Độ sai lệch về kích thước tấm đá không lớn hơn các giá trị quy định trong bảng 2.
Bảng 2
| Độ sai lệch | Nhóm I và II | Nhóm III, IV và V |
| Theo chiều dài, chiều rộng tính bằng mm Theo chiều dày, tính bằng mm lớn hơn 10mm |
|
|
| Bằng và nhỏ hơn 10 mm Độ lệch góc | –
|
|
2.3. Các khuyết tật trên bề mặt tấm đá không được vượt quá quy định ở bảng 3.
2.4. Độ hút nước của tấm đá không lớn hơn 2%
2.5. Độ mài mòn của tấm đá lát sàn và bậc cầu thang không lớn hơn 1,5 g/cm2
3.1. Mẫu đá để thử được lấy theo lô. Lô đó là những tấm đá của cùng một loại đá và nhóm đá. Số lượng mỗi lô được quy định theo sự thoả thuận giữa người sản xuất và người tiêu thụ, nhưng cỡ lô không quá 500 m2.
Bảng 3
| Tên khuyết tật | Nhóm đá | ||||
| I | II | III | IV | V | |
| 1. Chỗ vỡ trên mép theo chu vi bề mặt tấm Số lượng chỗ vỡ Chiều dài, tính bằng mm 2. Góc vỡ Số lượng Chiều dài tính bằng mm 3. Vết rạn nứt tự nhiên 4. Nốt vỡ 5. Khe nứt, lỗ hổng |
3 5 2 5 Không lớn hơn 1/3 chiều rộng tấm đá |
2 3 - - Không quy định | |||
| Phải được trát kín không ảnh hưởng tới giá trị sử dụng và trang trí Không được có | |||||
3.2. Để kiểm tra toàn bộ các chỉ tiêu theo mục 2 cần lấy ra 2% sỗ tấm đá từ mỗi lô nhưng không dưới 10 tấm.
3.3. Khi kiểm tra nếu có hơn 5 tấm không đạt yêu cầu thì tiến hành kiểm tra từng tấm một trong lô.
4.1. Kiểm tra kích thước và chỗ vỡ trên mép đá bằng thước đo kim loại có độ chính xác đến 0,5 mm.
4.2. Các chỉ tiêu ngoại quan khác đựơc xem xét bằng mắt thường và so sánh với mẫu chuẩn.
4.3. Độ lệch góc được đo bằng thước đo góc kim loại có cạnh không nhỏ hơn 500mm. Và được đo bằng đặt một cạnh của thước áp sát với một mặt tấm đá và đo khe hở tạo nên giữa cạnh kia của thước với bề mặt kề bên. Cũng có thể xác định độ lớn của khe hở bằng cách đưa những tấm kim loại có cỡ định sẵn vào sát khe hở.
4.4. Độ không bằng phẳng của bề mặt tấm đá đượcc xác định bằng thước đo tiêu chuẩn theo chu ve và đường chéo tấm đá. Giá trị độ sai lệch bề mặt không bằng phẳng là khe hở tạo ra giữa cạnh thước và bề mặt tấm đá. Cũng có thể xác định độ lớn khe hở bằng các tấm kim loại có kích thước định sẵn.
4.5. Xác định độ hút nước theo tiêu chuấn TCVN 1772: 1975
4.6. Xác định độ mài mòn theo TCNV 3114: 1979
5. Bao gói, ghi nhãn , vận chuyển và bảo quản
5.1. Các tấm đá khi được giao cho khách hàng phải có bao bì bền chắc, thuận tiện cho việc bốc dỡ, vận chuyển. Ngoài bao bì phải có dấu KCS và nhãn hiệu của xí nghiệp.
5.2. Các tấm đá được xếp trong bao bì ở vị trí thẳng đứng từng đôi một áp mặt vào nhau và giữa 2 mặt phải lót giấy mềm, nêm chèn chắc chắn.
5.3. Mỗi lô đá xuất xưởng phải có giấy chứng nhận chất lượng kèm theo do lãnh đạo mỗi xí nghiệp và người phụ trách KCS kí, trong đó ghi rõ:
Tên bộ hoặc cơ quan chủ quản của xí nghiệp; Tên và địa chỉ xí nghiệp;
Số hiệu và thời gian ghi giấy chứng nhận;
Số hiệu lô, số lượng tấm đá trong lô, loại đá, kích thước tấm đá; Các chỉ tiêu kĩ thuật và số hiệu tiêu chuẩn hiện hành.
5.4. Các tấm đá được bảo quản trong kho theo từng loại. Đối với những tấm đá không có bao bì khi bảo quản trong kho phải đặt ở trên đệm gỗ ở vị trí thẳng đứng hoặc hơi nghiêng từng đôi một áp mặt nhẵn vào nhau.
- 1 Quyết định 3232/QĐ-BKHCN năm 2007 hủy bỏ 6 tiêu chuẩn Việt Nam về Gạch ốp lát và Đá ốp lát do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Công văn số 845/TĐC-THPC về việc danh mục TCVN để công bố hàng hóa phù hợp tiêu chuẩn do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng ban hành
- 3 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 336:2005 về vữa dán gạch ốp lát - yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 4 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 159:1986 về trát đá trang trí - thi công và nghiệm thu
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4732:2007 về Đá ốp lát tự nhiên
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8057:2009 về Đá ốp lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính hữu cơ