Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8057:2009 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với sản phẩm đá ốp lát nhân tạo được sản xuất trên cơ sở chất kết dính hữu cơ. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8057:2009 về Đá ốp lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính hữu cơ.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, kiểm định chất lượng sản phẩm đá ốp lát nhân tạo sử dụng chất kết dính hữu cơ tại Việt Nam.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và phạm vi sử dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại đá ốp lát nhân tạo được sản xuất từ cốt liệu đá thiên nhiên kết hợp với chất kết dính hữu cơ (thường là nhựa polymer như polyester không no, epoxy,...) và các chất phụ gia khác.
- Sản phẩm đá ốp lát nhân tạo thuộc phạm vi tiêu chuẩn này được sử dụng để ốp, lát trong và ngoài các công trình xây dựng nhằm mục đích trang trí và bảo vệ bề mặt.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan. Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế về phương pháp thử nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của đá tự nhiên và vật liệu polymer, bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về xác định độ hút nước, khối lượng thể tích, độ xốp biểu kiến.
- Các tiêu chuẩn về xác định độ bền uốn, độ bền nén, độ cứng bề mặt và độ chịu mài mòn của vật liệu.
- Các tiêu chuẩn liên quan đến việc xác định độ bền hóa chất, độ bền sốc nhiệt và độ bền thời tiết của sản phẩm đá nhân tạo.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Điều khoản này đưa ra các định nghĩa chuẩn xác nhằm thống nhất cách hiểu trong toàn bộ văn bản kỹ thuật:
- Đá ốp lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính hữu cơ: Là vật liệu composite được tạo thành từ việc liên kết các hạt cốt liệu đá (như đá thạch anh, đá marble, đá granite) bằng chất kết dính hữu cơ (nhựa polymer) thông qua quá trình ép, rung và đóng rắn.
- Cốt liệu: Các hạt đá thiên nhiên có kích thước hạt khác nhau, đóng vai trò là thành phần chịu lực chính và tạo thẩm mỹ cho sản phẩm.
- Chất kết dính hữu cơ: Các loại nhựa nhiệt dẻo hoặc nhựa nhiệt rắn có tác dụng liên kết các hạt cốt liệu lại với nhau thành một khối thống nhất.
- Điều 4: Phân loại và ký hiệu quy ước
Tiêu chuẩn thực hiện phân loại sản phẩm đá ốp lát nhân tạo dựa trên các tiêu chí rõ ràng để thuận tiện cho việc lựa chọn và sử dụng:
- Phân loại theo mục đích sử dụng: Chia thành đá dùng để lát nền (trong nhà hoặc ngoài trời) và đá dùng để ốp tường, mặt bàn, mặt bếp.
- Phân loại theo kích thước hạt cốt liệu: Phân nhóm sản phẩm dựa trên kích thước của hạt đá sử dụng (hạt mịn, hạt trung bình, hạt thô hoặc dạng tấm giả đá hoa cương).
- Ký hiệu quy ước: Quy định cách ghi ký hiệu sản phẩm bao gồm các thông tin về loại đá, kích thước, độ dày và tiêu chuẩn áp dụng để thuận tiện cho công tác quản lý chất lượng và thương mại.
ĐÁ ỐP LÁT NHÂN TẠO TRÊN CƠ SỞ CHẤT KẾT DÍNH HỮU CƠ
Artificial stone slabs based on organic binders
Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm đá ốp lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính hữu cơ dùng để ốp, lát các công trình xây dựng hoặc các mục đích khác.
Đá ốp lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính hữu cơ được chế tạo từ cốt liệu da thiên nhiên, nhân tạo (silica, quartz, granite), chất kết dính hữu cơ, phụ gia và bột màu, tạo hình bằng phương pháp rung ép, có hút chân không sau đó gia nhiệt.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố áp dụng thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 6415-3 : 2005 (ISO 10545-3 : 1995) Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ hút nước, độ xốp biểu kiến, khối lượng riêng tương đối và khối lượng thể tích.
TCVN 6415-4 : 2005 (ISO 10545-4 : 1995) Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ bền uốn và lực uốn gãy.
TCVN 6415-6 : 2005 (ISO 10545-6 : 1995) Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định độ bền mài mòn sâu đối với với gạch không phủ men.
TCVN 6415-12 : 2005 (ISO 10545-12 : 1995) Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định độ bền bảng giá.
TCVN 6415-14 : 2005 (ISO 10545-14 : 1995) Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 14: Xác định độ bền chống bám bẩn
TCVN 6415-18 : 2005 (EN 101 : 1991) Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 18: Xác định độ cứng bề mặt theo thang Mohs.
3. Hình dạng và kích thước cơ bản
3.1 Hình dạng
Sản phẩm đá ốp lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính hữu cơ có dạng hình vuông, hình chữ nhật.

CHÚ DẪN
a,b: chiều dài cạnh bên
d: chiều dày
Hình 1 - Mô tả hình dạng đá ốp lát
3.2 Kích thước cơ bản
Kích thước cơ bản được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Kích thước cơ bản
Đơn vị tính bằng milimét
| Kích thước cạnh bên danh nghĩa (axb) | Đá ốp lát hình vuông | Đá ốp lát hình chữ nhật |
| 300 x 300 400 x 400 600 x 600 | Không quy định | |
| Kích thước chiều dày danh nghĩa (d) | 10 20 30 | 10 20 30 |
| CHÚ THÍCH: có thể sản xuất các sản phẩm có kích thước khác theo yêu cầu của khách hàng, nhưng sai lệch kích thước phải phù hợp với quy định ở Bảng 2. | ||
4.1 Sai lệch kích thước, hình dạng và chất lượng bề mặt của sản phẩm phải phù hợp với quy định ở Bảng 2.
Bảng 2 - Mức sai lệch giới hạn về kích thước, hình dạng và chất lượng bề mặt
| Tên chỉ tiêu | Mức |
| Sai lệch kích thước, hình dạng: 1. Kích thước cạnh bên (a.b) : 1) Sai lệch kích thước trung bình của mỗi viên mẫu so với kích thước danh nghĩa tương ứng, mm, không lớn hơn | ± 0,5 |
| 2. Chiều dày (d): Sai lệch chiều dày trung bình của mỗi viên, tấm mẫu so với chiều dày danh nghĩa, mm, không lớn hơn | ± 0,5 |
| 3. Độ vuông góc : 2) Sai lệch lớn nhất của độ vuông góc so với kích thước danh nghĩa tương ứng, %, không lớn hơn | ± 0,2 |
| 4. Độ phẳng bề mặt theo 1 m chiều dài, %, không lớn hơn | ± 0,1 |
| 5. Sứt mép dạng dăm cạnh: - Số lượng vết sứt, vết/sản phẩm, không lớn hơn - Chiều dài vết sứt, mm, không lớn hơn |
3 5 |
| 6. Sứt góc: - Số lượng, vết/sản phẩm, không lớn hơn - Chiều dài vết sứt, mm, không lớn hơn |
1 3 |
| Chất lượng bề mặt: Được tính bằng phần diện tích bề mặt quan sát không có khuyết tật trông thấy, %, không nhỏ hơn | 95 |
| CHÚ THÍCH: 1) Không áp dụng cho đá ốp lát hình chữ nhật. 2) Không áp dụng cho đá ốp lát có dạng cạnh uốn, góc không vuông. | |
4.2 Các chỉ tiêu cơ lý của sản phẩm phải phù hợp với quy định ở Bảng 3.
Bảng 3 - Các chỉ tiêu cơ lý
| Tên chỉ tiêu | Mức |
| 1. Độ hút thuốc, %, không lớn hơn | 0,05 |
| 2. Độ bền uốn, MPa, không nhỏ hơn | 40 |
| 3. Độ bền mài mòn sâu, mm3, không lớn hơn | 175 |
| 4. Độ bền băng giá 1), tính theo chu kỳ thử giữa nhiệt độ +5oC và -5oC, chu kỳ, không nhỏ hơn | 100 |
| 5. Độ bền chống bám bẩn, loại, không thấp hơn | 5 |
| 6. Độ cứng vạch bề mặt, tính theo thang Mohs, không nhỏ hơn | 6 |
| 7. Hệ số dãn nở nhiệt dài 2) |
|
| CHÚ THÍCH: 1) Thử chỉ tiêu độ bền băng giá khi có yêu cầu của khách hàng 2) Thử chỉ tiêu hệ số dãn nở nhiệt dài khi sản phẩm được sử dụng ở khu vực có dao động nhiệt độ lớn. | |
5.1 Mẫu đá ốp lát để thử được lấy ngẫu nhiên từ lô sản phẩm, lô sản phẩm theo sự thỏa thuận của bên mua và bên bán.
5.2 Để kiểm tra toàn bộ các chỉ tiêu theo Điều 4 cần lấy đủ mẫu thí nghiệm từ 5 tấm đá ốp lát đối với mỗi lô sản phẩm.
6.1 Xác định kích thước và chất lượng bề mặt
6.1.1 Xác định chiều dày bằng thước kẹp có độ chính xác 0,02 mm.
6.1.2 Xác định chiều dài, chiều rộng, vết sứt bằng thước đo kim loại có độ chính xác 1,0 mm.
6.1.3 Độ vuông góc của đá ốp lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính hữu cơ được đo bằng thước đo góc kim loại không nhỏ hơn 500 mm. Được đo bằng cách đặt một cạnh của thước áp sát với một mặt tấm đá và đo khe hở tạo nên giữa cạnh kia của thước bởi mặt kề bên. Cũng có thể xác định độ lớn của khe hở bằng cách đưa thước là kim loại có cỡ định sẵn vào sát khe hở.
Độ vuông góc, tính bằng %, theo công thức sau:
Độ vuông góc (%) = x 100
trong đó:
r là khoảng cách khe hở tạo nên giữa cạnh thước và mặt kề bên, tính bằng milimét (mm);
L là chiều dài từ góc đặt thước đến vị trí đo khe hở, tính bằng milimét (mm).
6.1.4 Độ phẳng mặt của đá ốp lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính hữu cơ được xác định bằng thước đo tiêu chuẩn theo đường chéo tấm đá. Giá trị độ phẳng mặt là khe hở lớn nhất tạo ra giữa cạnh thước và bề mặt tấm đá. Cũng có thể xác định độ lớn của khe hở bằng cách đưa thước lá kim loại có cỡ định sẵn vào sát khe hở.
Độ phẳng bề mặt, tính bằng % theo công thức sau:
Độ phẳng bề mặt (%) = x 100
trong đó:
f là khoảng cách khe hở lớn nhất tạo nên giữa cạnh thước và bề mặt tấm đá, tính bằng milimét (mm);
L là chiều dài đường chéo tấm đá, tính bằng milimét, (mm)
6.1.5 Chất lượng bề mặt được xem xét bằng mắt thường và so sánh với tiêu chuẩn này. Những khuyết tật bề mặt như tụ màu, vết xước, vết rỗ.
6.2 Xác định độ hút nước
Theo TCVN 6415-3 : 2005 và tại Điều 5.1 tiến hành thí nghiệm đuổi không khí ra khỏi mẫu bằng phương pháp hút chân không.
6.3 Xác định lực uốn gãy và độ bền uốn
Theo TCVN 6415-4 : 2005 và tại Điều 6 mẫu thử được chuẩn bị là 5 mẫu hình chữ nhật có kích thước 100 mm x 200 mm.
6.4 Xác định độ bền mài mòn sâu
Theo TCVN 6415-6 : 2005.
6.5 Xác định độ bền băng giá
Theo TCVN 6415-12 : 2005.
6.6 Xác định độ bền chống bám bẩn
Theo TCVN 6415-14 : 2005.
6.7 Xác định độ cứng bề mặt theo thang Mohs
Theo TCVN 6415-18 : 2005.
7. Ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
7.1 Ghi nhãn
Mỗi lô đá ốp lát khi xuất xưởng phải có tài liệu chất lượng kèm theo, trong đó ghi rõ:
- tên và địa chỉ nơi sản xuất;
- ngày, tháng, năm sản xuất;
- số hiệu lô, số lượng tấm đá trong lô, loại đá, kích thước tấm đá;
- giá trị các mức chỉ tiêu theo Bảng 2 và Bảng 3 của tiêu chuẩn này:
- số hiệu tiêu chuẩn này.
7.2 Vận chuyển
Khi vận chuyển các tấm đá ốp lát được xếp ở vị trí thẳng đứng từng đôi một, áp mặt nhẵn vào nhau và giữa hai mặt phải lót giấy mềm nêm, chèn chắc chắn. Bốc dỡ sản phẩm phải nhẹ nhàng, cẩn thận.
7.3 Bảo quản
Sản phẩm đá ốp lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính hữu cơ được bảo quản trong kho có mái che hoặc ngoài sân có phủ bạt, xếp theo từng lô, được đặt trên đệm gỗ ở vị trí thẳng đứng hoặc hơi nghiêng, từng đôi áp mặt nhẵn vào nhau.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-18:2005 (EN 00101:1991) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 18: Xác định độ cứng bề mặt theo thang Mohs do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-14:2005 (ISO 10545-14:1995) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 14: Xác định độ bền chống bám bẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-12:2005 (ISO 10545-12:1995) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định độ bền băng giá do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-6:2005 (ISO 10545-6:1995) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định độ bền mài mòn sâu đối với gạch không phủ men do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-4:2005 (ISO 10545-4:1994) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ bền uốn và lực uốn gẫy do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-3:2005 (ISO 10545-3:1995) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ hút nước, độ xốp biểu kiến, khối lượng riêng tương đối và khối lượng thể tích do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4732:1989 về đá ốp lát xây dựng – yêu cầu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5642:1992 về đá khối thiên nhiên để sản xuất đá ốp lát
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4732:2007 về Đá ốp lát tự nhiên
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-18:2005 (EN 00101:1991) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 18: Xác định độ cứng bề mặt theo thang Mohs do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-14:2005 (ISO 10545-14:1995) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 14: Xác định độ bền chống bám bẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-12:2005 (ISO 10545-12:1995) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định độ bền băng giá do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-6:2005 (ISO 10545-6:1995) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định độ bền mài mòn sâu đối với gạch không phủ men do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-4:2005 (ISO 10545-4:1994) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ bền uốn và lực uốn gẫy do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-3:2005 (ISO 10545-3:1995) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ hút nước, độ xốp biểu kiến, khối lượng riêng tương đối và khối lượng thể tích do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4732:2016 về Đá ốp, lát tự nhiên