Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8057:2009 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với sản phẩm đá ốp lát nhân tạo được sản xuất trên cơ sở chất kết dính hữu cơ. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.

- Thông tin tổng quan về văn bản

  • Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8057:2009 về Đá ốp lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính hữu cơ.
  • Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, kiểm định chất lượng sản phẩm đá ốp lát nhân tạo sử dụng chất kết dính hữu cơ tại Việt Nam.

- Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và phạm vi sử dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:

  • Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại đá ốp lát nhân tạo được sản xuất từ cốt liệu đá thiên nhiên kết hợp với chất kết dính hữu cơ (thường là nhựa polymer như polyester không no, epoxy,...) và các chất phụ gia khác.
  • Sản phẩm đá ốp lát nhân tạo thuộc phạm vi tiêu chuẩn này được sử dụng để ốp, lát trong và ngoài các công trình xây dựng nhằm mục đích trang trí và bảo vệ bề mặt.

- Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan. Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế về phương pháp thử nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của đá tự nhiên và vật liệu polymer, bao gồm:

  • Các tiêu chuẩn về xác định độ hút nước, khối lượng thể tích, độ xốp biểu kiến.
  • Các tiêu chuẩn về xác định độ bền uốn, độ bền nén, độ cứng bề mặt và độ chịu mài mòn của vật liệu.
  • Các tiêu chuẩn liên quan đến việc xác định độ bền hóa chất, độ bền sốc nhiệt và độ bền thời tiết của sản phẩm đá nhân tạo.

- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa

Điều khoản này đưa ra các định nghĩa chuẩn xác nhằm thống nhất cách hiểu trong toàn bộ văn bản kỹ thuật:

  • Đá ốp lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính hữu cơ: Là vật liệu composite được tạo thành từ việc liên kết các hạt cốt liệu đá (như đá thạch anh, đá marble, đá granite) bằng chất kết dính hữu cơ (nhựa polymer) thông qua quá trình ép, rung và đóng rắn.
  • Cốt liệu: Các hạt đá thiên nhiên có kích thước hạt khác nhau, đóng vai trò là thành phần chịu lực chính và tạo thẩm mỹ cho sản phẩm.
  • Chất kết dính hữu cơ: Các loại nhựa nhiệt dẻo hoặc nhựa nhiệt rắn có tác dụng liên kết các hạt cốt liệu lại với nhau thành một khối thống nhất.

- Điều 4: Phân loại và ký hiệu quy ước

Tiêu chuẩn thực hiện phân loại sản phẩm đá ốp lát nhân tạo dựa trên các tiêu chí rõ ràng để thuận tiện cho việc lựa chọn và sử dụng:

  • Phân loại theo mục đích sử dụng: Chia thành đá dùng để lát nền (trong nhà hoặc ngoài trời) và đá dùng để ốp tường, mặt bàn, mặt bếp.
  • Phân loại theo kích thước hạt cốt liệu: Phân nhóm sản phẩm dựa trên kích thước của hạt đá sử dụng (hạt mịn, hạt trung bình, hạt thô hoặc dạng tấm giả đá hoa cương).
  • Ký hiệu quy ước: Quy định cách ghi ký hiệu sản phẩm bao gồm các thông tin về loại đá, kích thước, độ dày và tiêu chuẩn áp dụng để thuận tiện cho công tác quản lý chất lượng và thương mại.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8057 : 2009

ĐÁ ỐP LÁT NHÂN TẠO TRÊN CƠ SỞ CHẤT KẾT DÍNH HỮU CƠ

Artificial stone slabs based on organic binders

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm đá ốp lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính hữu cơ dùng để ốp, lát các công trình xây dựng hoặc các mục đích khác.

Đá ốp lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính hữu cơ được chế tạo từ cốt liệu da thiên nhiên, nhân tạo (silica, quartz, granite), chất kết dính hữu cơ, phụ gia và bột màu, tạo hình bằng phương pháp rung ép, có hút chân không sau đó gia nhiệt.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố áp dụng thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi (nếu có).

TCVN 6415-3 : 2005 (ISO 10545-3 : 1995) Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ hút nước, độ xốp biểu kiến, khối lượng riêng tương đối và khối lượng thể tích.

TCVN 6415-4 : 2005 (ISO 10545-4 : 1995) Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ bền uốn và lực uốn gãy.

TCVN 6415-6 : 2005 (ISO 10545-6 : 1995) Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định độ bền mài mòn sâu đối với với gạch không phủ men.

TCVN 6415-12 : 2005 (ISO 10545-12 : 1995) Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định độ bền bảng giá.

TCVN 6415-14 : 2005 (ISO 10545-14 : 1995) Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 14: Xác định độ bền chống bám bẩn

TCVN 6415-18 : 2005 (EN 101 : 1991) Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 18: Xác định độ cứng bề mặt theo thang Mohs.

3. Hình dạng và kích thước cơ bản

3.1 Hình dạng

Sản phẩm đá ốp lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính hữu cơ có dạng hình vuông, hình chữ nhật.

CHÚ DẪN

a,b: chiều dài cạnh bên

d: chiều dày

Hình 1 - Mô tả hình dạng đá ốp lát

3.2 Kích thước cơ bản

Kích thước cơ bản được quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 - Kích thước cơ bản

Đơn vị tính bằng milimét

Kích thước cạnh bên danh nghĩa (axb)

Đá ốp lát hình vuông

Đá ốp lát hình chữ nhật

300 x 300

400 x 400

600 x 600

Không quy định

Kích thước chiều dày danh nghĩa (d)

10

20

30

10

20

30

CHÚ THÍCH: có thể sản xuất các sản phẩm có kích thước khác theo yêu cầu của khách hàng, nhưng sai lệch kích thước phải phù hợp với quy định ở Bảng 2.

4. Yêu cầu kỹ thuật

4.1 Sai lệch kích thước, hình dạng và chất lượng bề mặt của sản phẩm phải phù hợp với quy định ở Bảng 2.

Bảng 2 - Mức sai lệch giới hạn về kích thước, hình dạng và chất lượng bề mặt

Tên chỉ tiêu

Mức

Sai lệch kích thước, hình dạng:

1. Kích thước cạnh bên (a.b) : 1)

Sai lệch kích thước trung bình của mỗi viên mẫu so với kích thước danh nghĩa tương ứng, mm, không lớn hơn

± 0,5

2. Chiều dày (d):

Sai lệch chiều dày trung bình của mỗi viên, tấm mẫu so với chiều dày danh nghĩa, mm, không lớn hơn

± 0,5

3. Độ vuông góc : 2)

Sai lệch lớn nhất của độ  vuông góc so với kích thước danh nghĩa tương ứng, %, không lớn hơn

± 0,2

4. Độ phẳng bề mặt theo 1 m chiều dài, %, không lớn hơn

± 0,1

5. Sứt mép dạng dăm cạnh:

- Số lượng vết sứt, vết/sản phẩm, không lớn hơn

- Chiều dài vết sứt, mm, không lớn hơn

 

3

5

6. Sứt góc:

- Số lượng, vết/sản phẩm, không lớn hơn

- Chiều dài vết sứt, mm, không lớn hơn

 

1

3

Chất lượng bề mặt:

Được tính bằng phần diện tích bề mặt quan sát không có khuyết tật trông thấy, %, không nhỏ hơn

95

CHÚ THÍCH:

1) Không áp dụng cho đá ốp lát hình chữ nhật.

2) Không áp dụng cho đá ốp lát có dạng cạnh uốn, góc không vuông.

 

4.2 Các chỉ tiêu cơ lý của sản phẩm phải phù hợp với quy định ở Bảng 3.

Bảng 3 - Các chỉ tiêu cơ lý

Tên chỉ tiêu

Mức

1. Độ hút thuốc, %, không lớn hơn

0,05

2. Độ bền uốn, MPa, không nhỏ hơn

40

3. Độ bền mài mòn sâu, mm3, không lớn hơn

175

4. Độ bền băng giá 1), tính theo chu kỳ thử giữa nhiệt độ +5oC và -5oC, chu kỳ, không nhỏ hơn

100

5. Độ bền chống bám bẩn, loại, không thấp hơn

5

6. Độ cứng vạch bề mặt, tính theo thang Mohs, không nhỏ hơn

6

7. Hệ số dãn nở nhiệt dài 2)

 

CHÚ THÍCH:

1) Thử chỉ tiêu độ bền băng giá khi có yêu cầu của khách hàng

2) Thử chỉ tiêu hệ số dãn nở nhiệt dài khi sản phẩm được sử dụng ở khu vực có dao động nhiệt độ lớn.

5. Lấy mẫu

5.1 Mẫu đá ốp lát để thử được lấy ngẫu nhiên từ lô sản phẩm, lô sản phẩm theo sự thỏa thuận của bên mua và bên bán.

5.2 Để kiểm tra toàn bộ các chỉ tiêu theo Điều 4 cần lấy đủ mẫu thí nghiệm từ 5 tấm đá ốp lát đối với mỗi lô sản phẩm.

6. Phương pháp thử

6.1 Xác định kích thước và chất lượng bề mặt

6.1.1 Xác định chiều dày bằng thước kẹp có độ chính xác 0,02 mm.

6.1.2 Xác định chiều dài, chiều rộng, vết sứt bằng thước đo kim loại có độ chính xác 1,0 mm.

6.1.3 Độ vuông góc của đá ốp lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính hữu cơ được đo bằng thước đo góc kim loại không nhỏ hơn 500 mm. Được đo bằng cách đặt một cạnh của thước áp sát với một mặt tấm đá và đo khe hở tạo nên giữa cạnh kia của thước bởi mặt kề bên. Cũng có thể xác định độ lớn của khe hở bằng cách đưa thước là kim loại có cỡ định sẵn vào sát khe hở.

Độ vuông góc, tính bằng %, theo công thức sau:

Độ vuông góc (%) = x 100

trong đó:

r là khoảng cách khe hở tạo nên giữa cạnh thước và mặt kề bên, tính bằng milimét (mm);

L là chiều dài từ góc đặt thước đến vị trí đo khe hở, tính bằng milimét (mm).

6.1.4 Độ phẳng mặt của đá ốp lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính hữu cơ được xác định bằng thước đo tiêu chuẩn theo đường chéo tấm đá. Giá trị độ phẳng mặt là khe hở lớn nhất tạo ra giữa cạnh thước và bề mặt tấm đá. Cũng có thể xác định độ lớn của khe hở bằng cách đưa thước lá kim loại có cỡ định sẵn vào sát khe hở.

Độ phẳng bề mặt, tính bằng % theo công thức sau:

Độ phẳng bề mặt (%) = x 100

trong đó:

f là khoảng cách khe hở lớn nhất tạo nên giữa cạnh thước và bề mặt tấm đá, tính bằng milimét (mm);

L là chiều dài đường chéo tấm đá, tính bằng milimét, (mm)

6.1.5 Chất lượng bề mặt được xem xét bằng mắt thường và so sánh với tiêu chuẩn này. Những khuyết tật bề mặt như tụ màu, vết xước, vết rỗ.

6.2 Xác định độ hút nước

Theo TCVN 6415-3 : 2005 và tại Điều 5.1 tiến hành thí nghiệm đuổi không khí ra khỏi mẫu bằng phương pháp hút chân không.

6.3 Xác định lực uốn gãy và độ bền uốn

Theo TCVN 6415-4 : 2005 và tại Điều 6 mẫu thử được chuẩn bị là 5 mẫu hình chữ nhật có kích thước 100 mm x 200 mm.

6.4 Xác định độ bền mài mòn sâu

Theo TCVN 6415-6 : 2005.

6.5 Xác định độ bền băng giá

Theo TCVN 6415-12 : 2005.

6.6 Xác định độ bền chống bám bẩn

Theo TCVN 6415-14 : 2005.

6.7 Xác định độ cứng bề mặt theo thang Mohs

Theo TCVN 6415-18 : 2005.

7. Ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản

7.1 Ghi nhãn

Mỗi lô đá ốp lát khi xuất xưởng phải có tài liệu chất lượng kèm theo, trong đó ghi rõ:

- tên và địa chỉ nơi sản xuất;

- ngày, tháng, năm sản xuất;

- số hiệu lô, số lượng tấm đá trong lô, loại đá, kích thước tấm đá;

- giá trị các mức chỉ tiêu theo Bảng 2 và Bảng 3 của tiêu chuẩn này:

- số hiệu tiêu chuẩn này.

7.2 Vận chuyển

Khi vận chuyển các tấm đá ốp lát được xếp ở vị trí thẳng đứng từng đôi một, áp mặt nhẵn vào nhau và giữa hai mặt phải lót giấy mềm nêm, chèn chắc chắn. Bốc dỡ sản phẩm phải nhẹ nhàng, cẩn thận.

7.3 Bảo quản

Sản phẩm đá ốp lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính hữu cơ được bảo quản trong kho có mái che hoặc ngoài sân có phủ bạt, xếp theo từng lô, được đặt trên đệm gỗ ở vị trí thẳng đứng hoặc hơi nghiêng, từng đôi áp mặt nhẵn vào nhau.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8057:2009 về Đá ốp lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính hữu cơ

Số hiệu: TCVN8057:2009
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2009
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8057:2009 về Đá ốp l...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký