Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4786:1989 về Chất tẩy rửa tổng hợp - Danh mục chỉ tiêu chất lượng

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4786:1989 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ST SEV 5188-85) là văn bản kỹ thuật quy định danh mục các chỉ tiêu chất lượng đối với các sản phẩm chất tẩy rửa tổng hợp. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là căn cứ pháp lý và kỹ thuật quan trọng để các cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm, đồng thời định hướng cho các doanh nghiệp sản xuất nâng cao chất lượng hàng hóa, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và môi trường.

Phạm vi áp dụng và các quy định chung (Điều 1 - Điều 4)

Nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn tập trung vào việc định hình phạm vi, phân loại và thiết lập các nguyên tắc cơ bản để đánh giá chất lượng chất tẩy rửa tổng hợp:

  • Phạm vi áp dụng (Điều 1): Tiêu chuẩn quy định danh mục các chỉ tiêu chất lượng bắt buộc và khuyến khích áp dụng đối với các loại chất tẩy rửa tổng hợp. Các sản phẩm này bao gồm chất tẩy rửa dạng bột, dạng lỏng, dạng kem, dạng nhão hoặc các dạng vật lý khác được dùng trong sinh hoạt gia đình hoặc trong các ngành công nghiệp.
  • Phân loại sản phẩm (Điều 2): Hệ thống phân loại các chất tẩy rửa tổng hợp dựa trên mục đích sử dụng thực tế, bao gồm chất tẩy rửa dùng cho vải sợi (giặt quần áo), chất tẩy rửa dùng cho đồ gia dụng (rửa chén bát, lau sàn, lau kính) và các chất tẩy rửa chuyên dụng trong công nghiệp.
  • Yêu cầu kỹ thuật chung (Điều 3): Quy định các yêu cầu cơ bản về tính an toàn của sản phẩm đối với sức khỏe con người và mức độ ảnh hưởng đến môi trường (khả năng phân hủy sinh học của các chất hoạt động bề mặt).
  • Nguyên tắc lựa chọn chỉ tiêu chất lượng (Điều 4): Xác định phương pháp và nguyên tắc để lựa chọn các chỉ tiêu chất lượng phù hợp cho từng nhóm sản phẩm cụ thể, đảm bảo tính chính xác, khách quan và khả thi trong quá trình thử nghiệm.

Hệ thống các chỉ tiêu chất lượng cốt lõi của chất tẩy rửa tổng hợp

Dựa trên các nguyên tắc tại phần mở đầu, tiêu chuẩn thiết lập danh mục các chỉ tiêu chất lượng quan trọng cần phải được kiểm soát chặt chẽ:

  • Chỉ tiêu cảm quan: Bao gồm việc đánh giá ngoại quan (trạng thái vật lý, độ đồng nhất), màu sắc đặc trưng và mùi của sản phẩm. Sản phẩm không được có mùi hôi khó chịu hoặc biến màu trong quá trình bảo quản.
  • Hàm lượng chất hoạt động bề mặt: Đây là chỉ tiêu hóa lý quan trọng nhất, quyết định trực tiếp đến hiệu quả tẩy rửa của sản phẩm. Tiêu chuẩn yêu cầu xác định rõ hàm lượng chất hoạt động bề mặt anion, không ion hoặc các loại khác tùy thuộc vào công thức sản phẩm.
  • Trị số pH (độ kiềm/axit): Xác định độ pH của dung dịch chất tẩy rửa ở nồng độ sử dụng quy định. Chỉ tiêu này cực kỳ quan trọng để đảm bảo sản phẩm không gây kích ứng da tay người sử dụng và không làm hư hại bề mặt vật liệu cần tẩy rửa (như sợi vải, kim loại, nhựa).
  • Hàm lượng chất không tan trong nước: Giới hạn tỷ lệ các tạp chất hoặc chất độn không thể hòa tan, tránh hiện tượng để lại cặn bám trên bề mặt sau khi tẩy rửa.
  • Khả năng tẩy rửa và tạo bọt: Đánh giá hiệu suất tẩy rửa thực tế đối với các vết bẩn tiêu chuẩn và khả năng tạo bọt, giữ bọt của sản phẩm trong các điều kiện nhiệt độ và độ cứng của nước khác nhau.
  • Hàm lượng các chất phụ gia và chất xây dựng cấu trúc: Kiểm soát tỷ lệ các chất như phốt phát, silicat nhằm đảm bảo hiệu quả làm mềm nước cứng nhưng vẫn nằm trong giới hạn cho phép để bảo vệ nguồn nước và môi trường sinh thái.

Ý nghĩa và định hướng áp dụng thực tiễn

TCVN 4786:1989 là công cụ kỹ thuật đồng bộ giúp thống nhất các phương pháp đánh giá chất lượng sản phẩm tẩy rửa tại Việt Nam theo tiêu chuẩn quốc tế (ST SEV). Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp:

  • Hỗ trợ các nhà sản xuất thiết lập quy trình kiểm soát chất lượng nội bộ (KCS) từ khâu nguyên liệu đầu vào đến thành phẩm đầu ra.
  • Tạo cơ sở pháp lý cho các cơ quan quản lý thị trường, cơ quan kiểm định chất lượng tiến hành thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với các sản phẩm không đạt chuẩn.
  • Thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu bằng cách hài hòa hóa các tiêu chuẩn kỹ thuật với các nước trong khu vực và trên thế giới.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4786:1989

CHẤT TẨY RỬA TỔNG HỢP

DANH MỤC CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG

Synthetic Detergents

List of quality

1. Tiêu chuẩn này hoàn toàn phù hợp với ST SEV 5188 -85

2. Tiêu chuẩn này quy định danh mục các chỉ tiêu chất lượng cho các chất tẩy rửa tổng hợp dạng bột, dạng kem và dạng lỏng

3. Dnh mục các chỉ tiêu chất lượng và tính chất đặc trưng của chất tẩy rửa tổng hợp được quy định trong bảng sau

Tên chỉ tiêu

Đơn vị

Dạng chất tẩy rửa tổng hợp

Bột

Kem

Lỏng

1.Màu sắc

2. Mùi

3. Hàm lượng chất hoạt động bề mặt

4. Hàm lượng natri tripoliphotphat

5.Hàm lượng natri cacbonat

6.Hàm lượng natri silicat

7. Hàm lưọng oxy hoạt tính

8. Hàm lượng ẩm

9 Khả năng giặt rửa so với chuẩn

10.Khả năng tẩy trắng so với chuẩn

11. Khả năng tạo bọt

12. Thành phần hạt

13. Độ pH

-

-

%

%

%

%

%

%

-

-

-

-

-

+

+

+

+

+

+

±

+

+

±

±

+

+

+

+

+

+

+

+

±

+

+

±

±

-

+

+

+

+

+

+

+

±

-

+

±

±

-

+

Chú thích:

Dấu “ + “ cần sử dụng

Dấu “ – “ không sử dụng;

Dấu “ ± “ sử dụng hạn chế

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4786:1989 (ST SEV 5188 -85) về chất tẩy rửa tổng hợp - danh mục chỉ tiêu chất lượng

Số hiệu: TCVN4786:1989
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1989
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Hóa chất
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4786:1989 (ST SEV 51...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký