Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5461:1991
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5461:1991 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ST SEV 4156-83) là văn bản kỹ thuật quy định về phương pháp xác định hoạt độ protein (hoạt độ protease) trong các sản phẩm chất tẩy rửa tổng hợp có chứa enzym. Đây là công cụ kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát chất lượng sản phẩm, đánh giá hiệu quả hoạt động của các enzym sinh học trong việc phân hủy các vết bẩn hữu cơ gốc protein.
Phân tích nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung trích xuất từ các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn thiết lập nền tảng kỹ thuật và quy trình chuẩn bị cho phương pháp thử nghiệm, cụ thể bao gồm các nội dung cốt lõi sau:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn là các loại chất tẩy rửa tổng hợp (dạng bột hoặc dạng lỏng) có bổ sung enzym protease. Tiêu chuẩn này hướng dẫn phương pháp xác định hoạt độ của enzym nhằm đánh giá chất lượng sản phẩm trong sản xuất và lưu thông.
- Tiêu chuẩn viện dẫn (Điều 2): Quy định các tài liệu, tiêu chuẩn liên quan được sử dụng làm căn cứ đối chiếu khi thực hiện phương pháp thử. Việc tuân thủ các tiêu chuẩn viện dẫn đảm bảo tính đồng bộ và chính xác của kết quả đo lường.
- Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3): Trình bày cơ sở khoa học của việc xác định hoạt độ protein. Phương pháp này dựa trên quá trình thủy phân cơ chất protein tiêu chuẩn (thường là casein) bởi enzym protease có trong mẫu chất tẩy rửa dưới điều kiện nhiệt độ và pH xác định. Lượng sản phẩm thủy phân tạo thành sau phản ứng sẽ được định lượng để suy ra hoạt độ enzym.
- Thiết bị, dụng cụ và hóa chất (Điều 4): Quy định chi tiết về danh mục các thiết bị đo lường, dụng cụ thủy tinh chuyên dụng và các loại hóa chất, thuốc thử cần thiết. Yêu cầu nghiêm ngặt về độ chính xác của thiết bị (như máy đo quang phổ, bể điều nhiệt) và độ tinh khiết của hóa chất được nhấn mạnh để hạn chế tối đa sai số trong quá trình thực nghiệm.
Vai trò và ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc áp dụng thống nhất TCVN 5461:1991 mang lại nhiều giá trị thực tiễn đối với hoạt động sản xuất và quản lý chất lượng:
- Đối với nhà sản xuất: Giúp kiểm soát chặt chẽ hàm lượng và hoạt tính của enzym trong công thức phối trộn, từ đó tối ưu hóa chi phí sản xuất và nâng cao hiệu quả tẩy rửa của sản phẩm.
- Đối với cơ quan quản lý: Cung cấp phương pháp thử nghiệm chuẩn hóa, khách quan để tiến hành thanh tra, kiểm tra chất lượng sản phẩm lưu thông trên thị trường, chống hàng giả, hàng kém chất lượng.
- Đối với người tiêu dùng: Đảm bảo các sản phẩm chất tẩy rửa chứa enzym trên thị trường đạt hiệu quả thực tế trong việc loại bỏ các vết bẩn cứng đầu như máu, sữa, thức ăn, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
CHẤT TẨY RỬA TỔNG HỢP CHỨA ENZYM
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HOẠT ĐỘ PROTEIN
Synthetical Detergent
Method for the determination of proteinous activity
Tiêu chuẩn này phù hợp với ST SEV 4156-83
Phương pháp dựa trên sự thuỷ phân của cazein ở ph 10,5, nhiệt độ 400 C và xác định hàm lượng tirazin trong dịch thuỷ phân bằng phép đo màu với thuốc thử folin
2.1 Máy điều hoà nhiệt đảm bảo nhiệt độ ( 40 ± 0,1)0 C
2.2 Ph met
2.3 Máy khuấy từ
2.4 Máy đo màu quang điện
2.5 Phễu thuỷ tinh đường kính 5 đến 7 mm.
2.6 B ếp c ách thu ỷ
2.7 Ống nghi ệm thu ỷ tinh đ ư ờng k ính 15 đ ến 19 mm, cao 150 đ ến 180 mm
2.8 Gi ấy ch ỉ th ị ( kali iodua)
Khi xác định, dùng các hoá chất loại tinh khiết hoá học hoặc tinh khiết phân tích và dùng nước cất phù hợp với TCVN 2117-77.
Các thuốc thử được cân với độ chính xác 0,01 g.
3.1 Cazein theo Hammersten.
3.2 Natri hidroxit , dung dịch 1 mol/dm3
3.3 Natri vonframat ( Na2 WO4 . H2O )
3.4 Natri molipdat ( Na2 MoO4 . 2H2O )
3.5 Axit otophotphoric, d 1,689 g /cm3.
3.6 Axit clohidric đặc
3.7 Lithi sunfat ( Li2SO4 )
3.8 Brom
3.9 Natri bicacbonat, dung dịch 0,2 mol / dm3, chuẩn bị như sau:cân 16,8 g natri bicacbonat, chuyển vào bình định mức dung tích 1000 cm3 và dùng nước định mức đến vạch.
3.10 Natri cacbonat, dung dịch 0,2 mol /dm3, chuẩn bị như sau: cân 21,2 g natri cacbonat khan, chuyển vào bình định mức dung tích 1000 cm3 và dùng nước định mức dến vạch.
3.11 Dung dịch đệm, chuẩn bị như sau : cho 45 cm3 dung dịch natri cacbonat và 5 cm3 dung dịch natri cacbonat vào bình định mức dung tích 200 cm3, thêm nước đến vchj mức và lắc đều.
3.12. Cazein , dung dịch 1 % ( chất nền ), chuẩn bị như sau : cân 2 g cazein theo Hammerstan chính xác đến 0,0001 g, chuyển vào bình nón dung tích 300 cm3 và thêm 140 cm3 dung dịch đệm pH 10,7. Đặt bình nón lên máy khuấy từ và dung dịch 30 phút, sau đó vừa khuấy vừa đun nóng dung dịch trên bếp cách thuỷ ở 70 0C đến hoà tan hoàn toàn.
Để nguội dung dịch đến nhiệt độ 400C và đưa pH đến 10,5 bằng dung dịch natri hidroxit . Sau đó chuyển dung dịch cazein từ bình nón vào bình định mức dung tích 200 cm3 và dung dịch đệm đưa thể tích đến 180 -190 cm3.
Tiếp tục làm lạnh dung dịch cazein bằng dòng nước đến 200C và dùng dung dịch đệm đưa thể tích đến 200 cm3 . Thời hạn bảo quản dung dịch cazein trong tủ lạnh không quá hai ngày. Rót 700 cm3 nước vào bình dung tích 1500 cm3 , thêm 100 g natri vonframat và 25 g natri molipdat, sau đó thêm vào bình 50 cm3 axit octophotphoric và 10 cm3 axit clohidric đặc. Lắp sinh hàn hồi lưu và đun sôi dung dịch trong 10 giờ.
Để nguội dung dịch và thêm vào dung dịch nguội 150 g lithi sunfat, 50 cm3 nước và 4-5 giọt brom dư ( kiểm tra bằng giấy chỉ thị ). Dung dịch phải có màu vàng. Nếu dung dịch có màu xanh lục thì cần phải chế hoá lại bằng brom như tỷtên.
Sau khi dung dịch vừa nguội, thêm nước đến thể tích 1000 cm3 và lọc dung dịch qua giấy lọc. Bảo quản dung dịch trong bình màu tối trong tủ lạnh. Qua 2 -3 tháng bảo quản, thêm vào dung dịch 1 -2 giọt brom và lại đun sôi. Thời hạn sử dụng của dung dịch kiềm folin không quá 1 năm. Khi dung dịch vẩn đục và chuyển sang màu lục thì không còn dùng được nữa.
Dung dịch làm việc được chuẩn bị trước khi tiến hành xác định bằng cách dùng nước pha loãng dung dịch gốc theo tỷ lệ 1 + 3
3.14 Axit tricloaxetic, dung dịch 0,3 mol / dm3, chuẩn bị như sau: cân 49,05 g axit tricloaxetic axit vào bình định mức dung tích 100 cm3 và dùng nước định mức đến vạch.
3.15 Natri cacbonat, dung dịch 0,5 mol/dm3, chuẩn bị như sau : cân 53 g natri cacbonat vào bình định mức dung tích 100 cm3 và định mức đến vạch.
Chuẩn bị dung dịch chất tẩy rửa cần thử : cân 10 g chất tẩy rửa cần thử vào bình định mức dung tích 1000 cm3 và dùng nước định mức dung dịch tới vạch. Lấy 25 cm3 dung dịch đã chuẩn bị vào bình định mức dung tích 100 cm3 và dùng nước định mức dung dịch đến vạch.
Tiếp tục pha loãng dung dịch đến khi ở lần pha loãng cuối cùng lượng proteaz kiềm trong 2 cm3 hỗn hợp phản ứng không vượt quá 0,75 -1,0 mg.
Cho vào ống nghiệm thứ nhất (ống nghiệm kiểm tra) 5 cm3 dung dịch cazein và giữ ống nghiệm trong máy ổn nhiệt ở nhiệt độ 400C trong khoảng 5 phút. Thêm vào ống nghiệm 2,5 cm3nước, lắc và lại đưa vào máy ổn nhiệt và tiếp tục giữ ở nhiệt độ 400C trong khoảng 60 phút.
Sau đó lấy số ống nghiệm tương ứng với số lần pha loãng dung dịch gốc, thêm vào mỗi ống nghiệm 5 cm3 dung dịch cazein , cần phải làm hai mẫu kép cho mỗi lần pha loãng. Gĩư các ống nghiệm 5 phút ở nhiệt độ 400C trong khoảng 60 phút.
Sau khi sự thuỷ phân kết thúc, thêm vào mỗi ống nghiệm, bắt đầu từ ống nghiệm kiểm tra, 5 cm3 dung dịch axit tricloaxetic để ngăn phản ứng và kết tủa cazein không thuỷ phân.
Nhanh chóng lắc đều hỗn hợp và giữ hỗn hợp trong máy điều nhiệt ở nhiệt độ 400C trong khoảng 15 phút để kết tủa hoàn toàn. Sau khi lọc dung dịch qua giấy lọc, xác định trong nước lọc lượng protein thuỷ phân theo hàm lượng tirazin tạo ra. Muốn vậy, lấy từng 2 cm3 nước lọc vào các ống nghiệm và thêm chậm vào từng ống nghiệm 5 cm3 dung dịch natri cacbonat có nồn độ 0,5 mol / dm3 và 1cm3 dung dịch làm việc của thuốc thử folin. Gĩư dung dịch nhận được trong máy ổn nhiệt ở 400C trong khoảng 30 phtú đén lúc xuất hiện màu xanh, sau đó để nguội đến nhiệt độ phòng và đo mất độ quang của dung dịch so sánh với mẫu kiểm tra trên máy so màu . Đo màu quang điện ở độ dài sóng 656 -677 nm, dùng cuvet có bề dày lờp hấp thụ 5 mm.
6.1 Hoạt độ protein ( X ) tính theo đơn vị POLP trên 1 g chất tẩy rửa được tính theo công thức :
![]()
Trong đó :
D- mật độ quang của dung dịch thử.
m- hàm lượng enzim trong 2 cm3 nước lọc, mg;
4,7 và 0, 1 – các hằng số thực nghiệm
1000 - hệ số chuyển mg thành g.
6.2 Sai số tương đối của phép xác định là giá trị trung bình cộng các kết qua xác định 2 mẫu song song chất tảy rưă.
Phụ lục tham khảo:
Thuật ngữ và định nghĩa:
Đơn vị hoạt độ protein là lượng enzim làm xúc tác cho quá trình thuỷ phân 1 g cazein khi chuyển nó thành 30 % trong các điều kiện quy định ( nhiệt độ 400C, pH10,5 và thời gian thuỷ phân 60 phút)
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6969:2001 về phương pháp thử độ phân hủy sinh học của chất tẩy rửa tổng hợp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 64TCN 112:1999 về chất tẩy rửa tổng hợp xác định chất hoạt động bề mặt Anion bằng phương pháp chuẩn độ hai pha do Bộ Công nghiệp ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5458:1991 (ST SEV 1759-79) về chất tẩy rửa tổng hợp - phương pháp xác định chỉ số nồng độ ion hidro (độ pH)
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5459:1991 (ST SEV 1762-79) về chất tẩy rửa tổng hợp - phương pháp xác định thành phần hạt
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4786:1989 (ST SEV 5188 -85) về chất tẩy rửa tổng hợp - danh mục chỉ tiêu chất lượng
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5460:1991 (ST SEV 1946 - 79) về chất tẩy rửa tổng hợp - phương pháp xác định độ xốp riêng do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 1 Quyết định 2925/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6969:2001 về phương pháp thử độ phân hủy sinh học của chất tẩy rửa tổng hợp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn ngành 64TCN 112:1999 về chất tẩy rửa tổng hợp xác định chất hoạt động bề mặt Anion bằng phương pháp chuẩn độ hai pha do Bộ Công nghiệp ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5458:1991 (ST SEV 1759-79) về chất tẩy rửa tổng hợp - phương pháp xác định chỉ số nồng độ ion hidro (độ pH)
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5459:1991 (ST SEV 1762-79) về chất tẩy rửa tổng hợp - phương pháp xác định thành phần hạt
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4786:1989 (ST SEV 5188 -85) về chất tẩy rửa tổng hợp - danh mục chỉ tiêu chất lượng
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5460:1991 (ST SEV 1946 - 79) về chất tẩy rửa tổng hợp - phương pháp xác định độ xốp riêng do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành