Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4835:1989 (ISO 2917 – 1974)

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4835:1989 được xây dựng dựa trên sự hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2917 – 1974. Đây là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng quy định phương pháp tham chiếu để đo độ pH của thịt và các sản phẩm thịt. Việc đo độ pH đóng vai trò quyết định trong việc đánh giá độ tươi, chất lượng công nghệ và khả năng bảo quản của các sản phẩm thịt trong ngành công nghiệp thực phẩm.

Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Phần mở đầu và bốn điều khoản đầu tiên của TCVN 4835:1989 thiết lập các nguyên tắc nền tảng, phạm vi áp dụng và các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc đối với thiết bị đo. Cụ thể như sau:

  • Điều 1: Phạm vi áp dụng
    • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp tham chiếu (phương pháp trọng tài) để tiến hành đo độ pH đối với tất cả các loại thịt và sản phẩm thịt, bao gồm cả thịt tươi và các sản phẩm thịt đã qua chế biến, bảo quản.
    • Phương pháp này được áp dụng cho các sản phẩm có thể đồng hóa được hoặc tiến hành đo trực tiếp ngay trên các khối cơ thịt lớn (như các phần thịt xẻ) trong quá trình giết mổ và phân phối.
  • Điều 2: Tiêu chuẩn viện dẫn
    • Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp viện dẫn các tiêu chuẩn liên quan về quy trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với thịt và sản phẩm thịt. Điều này đảm bảo mẫu thử có tính đại diện cao và không bị biến đổi tính chất hóa lý trước khi đo.
  • Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp đo
    • Phương pháp dựa trên việc đo hiệu điện thế giữa điện cực thủy tinh và điện cực so chiếu khi được nhúng vào mẫu thử hoặc phần mẫu thử đã được đồng hóa.
    • Giá trị pH của mẫu được đọc trực tiếp từ thiết bị đo pH (pH mét) sau khi thiết bị đã được hiệu chuẩn chính xác bằng các dung dịch đệm tiêu chuẩn ở nhiệt độ xác định.
  • Điều 4: Thiết bị, dụng cụ và hóa chất cơ bản
    • Thiết bị đo pH (pH mét): Phải có khả năng đọc chính xác đến ít nhất 0,05 đơn vị pH. Thiết bị bắt buộc phải có bộ phận bù nhiệt độ (tự động hoặc thủ công) để hiệu chỉnh sai số do nhiệt độ môi trường và mẫu thử gây ra.
    • Hệ thống điện cực: Sử dụng điện cực thủy tinh kết hợp với điện cực so chiếu (hoặc sử dụng điện cực kép/điện cực hỗn hợp). Thiết kế của điện cực phải phù hợp để cắm trực tiếp vào thịt hoặc nhúng vào dung dịch mẫu đồng hóa mà không gây sai lệch kết quả do bám dính chất béo hoặc protein.
    • Thiết bị đồng hóa mẫu: Máy xay hoặc dụng cụ cơ học phù hợp để làm nhỏ và đồng nhất mẫu thịt đối với các trường hợp không thể đo trực tiếp.

Ý nghĩa và tầm quan trọng của các điều khoản đầu

Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 4835:1989 là khung pháp lý và kỹ thuật cốt lõi. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu về hiệu chuẩn thiết bị, lựa chọn điện cực và nguyên tắc đo tại các điều khoản này là điều kiện tiên quyết để loại bỏ các sai số kỹ thuật, đảm bảo kết quả đo pH có độ tin cậy và giá trị pháp lý cao khi tiến hành kiểm nghiệm chất lượng thực phẩm.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4835:1989

(ISO 2917 – 1974)

THỊT VÀ CÁC SẢN PHẨM THỊT
ĐO PH

Meat and meat products

Measurement of pH

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn (trọng tài) để đo pH của thịt và các sản phẩm thịt.

Tiêu chuẩn này quy định hai quy trình đo pH đối với những sản phẩm có thể làm thành đồng nhất (điều 6), và quy trình đối với những sản phẩm không thể làm thành đồng nhất (điều 7), với mục đích nghiên cứu.

Tiêu chuẩn này phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2917-1974

1. Định nghĩa

pH của thịt và các sản phẩm thịt là kết quả của các phép đo thực hiện theo quy trình được mô tả.

Chú thích: Do nồng độ chất điện ly trong pha nước của nhiều sản phẩm thịt, tương đối cao, mặt khác, do máy đo pH được chuẩn bởi các chất đệm có hàm lượng chất điện ly thấp nên nói chung giá trị đo được, không thể đồng nhất với giá trị pH lý thuyết

2. Nguyên tắc

Đo hiệu điện thế giữa điện cực thuỷ tinh và điện cực chuẩn đặt trong mẫu thịt và sản phẩm thịt.

3. Chất làm sạch

3.1. Etanola 95% (thể tích).

3.2. Ete dietyl, bão hoà nước.

3.3. Nước cất, hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.

4. Thiết bị

4.1. Máy đo pH, chia độ đến 0,1 đơn vị pH hoặc nhỏ hơn, cho phép đọc chính xác đến 0,05 đơn vị pH. Nếu không có hệ điều chỉnh nhiệt độ thì thang đo dùng để đo ở 20oC. Thiết bị phải có đủ khả năng chống được dòng cảm ứng gây ra bởi sự tích điện hoặc dòng bên ngoài khi đo

4.2. Điện cực thuỷ tinh. Có thể dùng điện cực thuỷ tinh có hình dạng khác nhau; chẳng hạn dạng cầu, dạng nón dạng trụ hoặc dạng kim

Bảo quản điện cực thuỷ tinh với màng của nó trong nước

4.3. Điện cực chuẩn, chẳng hạn điện cực calomen hoặc điện cực bạc clorua chứa dung dịch kali clorua bão hoà

Nếu không quy định gì thì bảo quản điện cực trong dung dịch kali clorua bão hoà.

Chú thích: Điện cực chuẩn và điện cực thuỷ tinh có thể được lắp thành hệ các điện cực kết hợp. Nếu không quy định gì khác, thì bảo quản các điện cực trong nước cất.

4.4. Máy xay thịt có kích thước dùng cho phòng thí nghiệm, được lắp với một đĩa đục lỗ không lớn hơn 4mm.

5. Mẫu

5.1. Tiến hành từ mẫu đại diện khối lượng ít nhất 200 g. Theo văn bản pháp quy hiện hành.

5.2. Xác định pH ngay hoặc giữ mẫu sao cho độ pH bị thay đổi ít nhất.

6. Quy trình đối với những sản phẩm có thể làm đồng nhất

6.1. Chuẩn bị mẫu thử

Trừ trường hợp khảo sát mẫu không phá huỷ, làm đồng nhất mẫu thí nghiệm bằng cách cho mẫu qua máy xay thịt hai lần (4.4) và sau đó trộn (điều 6.6).

6.2. Lượng cân mẫu

Lấy từ mẫu thử một lượng đủ để ngâm hoặc bọc lấy các điện cực.

6.3. Hiệu chỉnh máy đo pH

Hiệu chỉnh máy đo pH ở nhiệt độ đo bằng dung dịch đệm đã biết chính xác độ pH, độ pH của dung dịch đệm càng gần độ pH của dung dịch cần xác định càng tốt (xem điều 8).

Nếu máy đo pH không có hệ điều chỉnh nhiệt độ thì nhiệt độ của dung dịch đệm phải trong khoảng 20 ± 2oC.

6.4. Đo

6.4.1. Đặt các điện cực vào mẫu thử và điều chỉnh nhiệt độ của máy đo pH cùng nhiệt độ với mẫu thử. Nếu không có hệ điều chỉnh nhiệt độ, nhiệt độ của mẫu thử phải trong khoảng 20 ± 2oC.

6.4.2. Thực hiện phép đo theo quy trình thích hợp với máy đo pH được sử dụng. Khi đã đạt được giá trị không đổi, đọc pH trực tiếp từ thang chia của máy với độ chính xác đến 0,05 đơn vị pH.

6.4.3. Thực hiện ba phép đo trên cùng một mẫu thử

6.5. Làm sạch điện cực

Làm sạch các điện cực bằng cách lau chúng bằng bông tẩm ete dietyl (3.2) và sau đó bằng bông tẩm êtanola (3.1). Cuối cùng, rửa sạch chúng bằng nước (3.3) và bảo quản chúng như quy định trong 4.2 và 4.3.

6.6. Ngoài việc xử lý thông thường (điều 6.1) các mẫu của các sản phẩm rất khô có thể được làm đồng nhất một lượng nước bẩn, khối lượng mẫu trong máy trộn dùng cho phòng thí nghiệm trước khi đo độ pH.

6.7. Xử lý kết quả

6.7.1. Tính toán

Kết quả là trung bình cộng của ba giá trị với điều kiện độ lặp lại đáp ứng yêu cầu (điều 6.7.2). Ghi kết quả với độ chính xác đến 0,1 đơn vị pH.

6.7.2. Độ lặp lại

Sai lệch giữa các kết quả lớn nhất và nhỏ nhất của ba phép đo không được vượt quá 0,15 đơn vị pH.

7. Quy trình đối với những sản phẩm không thể làm đồng nhất

7.1. Lượng cân mẫu

Lấy một phần của mẫu thí nghiệm đủ để đo độ pH ở một số điểm.

7.2. Hiệu chỉnh máy đo pH

Theo 6.3.

7.3. Đo

7.3.1. Nếu mẫu thử rắn, khoét một lỗ trên mẫu cho mỗi điểm đo sao cho có thể đưa được điện cực thuỷ tinh vào mà không bị vỡ.

7.3.2. Theo 6.4.1 và 6.4.2

7.3.3. Lặp lại phép đo ở điểm đã đo.

7.3.4. Nếu thấy cần phải biết sự sai lệch giữa độ pH đo ở một số điểm của mẫu thử thì lặp lại phép đo ở các điểm khác nhau. Số điểm đo phải tuỳ thuộc vào bản chất và kích thước mẫu.

7.4. Làm sạch điện cực

Theo 6.5.

7.5. Xử lý kết quả

7.5.1. Tính toán

Kết quả là trung bình cộng của hai giá trị thu được tại cùng một điểm đo với điều kiện độ lặp lại thoả mãn yêu cầu đề ra (điều 7.5.2). Ghi pH trung bình cho mỗi một điểm với độ chính xác đến 0,1 đơn vị pH.

7.5.2. Độ lặp lại

Sai lệch giữa hai giá trị thu được tại cùng một điểm không được vượt quá 0,15 đơn vị pH.

8. Dung dịch đệm

Các dung dịch đệm sau đây có thể được dùng để hiệu chỉnh

Tất cả các thuốc thử dùng để chuẩn bị dung dịch phải là loại thuốc thử phân tích. Dùng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương

8.1. Dung dịch đệm với pH 4,00 ở 20oC chuẩn bị như sau:

Cân 10,211 g kali hidro phtalat KHC6H4(COO)2, đã được sấy khô đến khối lượng không đổi ở nhiệt độ 125oC, với độ chính xác đến 0,001 g, hoà tan trong nước.

Pha loãng đến 1000 ml.

Độ pH của dung dịch này là 4,00 ở 10oC và 4,01 ở 30oC.

8.2. Dung dịch đệm với pH 5,45 ở 20oC, chuẩn bị như sau:

Trộn 500 ml dung dịch axit xitric 0,2 N trong nước với 375 ml dung dịch natri hidroxit 0,2 N trong nước.

Độ pH của dung dịch này là 5,42 ở 10oC và 5,48 ở 30oC.

8.3. Dung dịch đệm với pH 6,88 ở 20oC, Chuẩn bị như sau:

Cân 3,402 g kali dihidro orto-photphat (KH2PO4) và 3,549 g dinatri hidro orto-photphat (Na2HPO4), với độ chính xác đến 0,001 g và hoà tan trong nước. Định mức đến 1000 ml. pH của dung dịch này là 6,92 ở 10oC và 6,85 ở 30oC.

9. Biên bản thử

Biên bản thử phải nêu phương pháp được dùng và kết quả thu được. Biên bản cũng phải nêu mọi điều kiện thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được coi là tự ý và mọi yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả.

Biên bản phải bao gồm mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu.

Trong trường hợp đo các sản phẩm không thể làm đồng nhất, các điểm đo khác nhau phải được ghi rõ, bằng giản đồ nếu cần thiết.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4835:1989 (ISO 2917 – 1974)

Số hiệu: TCVN4835:1989
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1989
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4835:1989 (ISO 2917...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký