Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5152:1990
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5152:1990 là văn bản kỹ thuật quy định về phương pháp xác định hàm lượng thủy ngân (Hg) trong thịt và các sản phẩm từ thịt. Tiêu chuẩn này do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành, đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng trước nguy cơ ô nhiễm độc chất kim loại nặng.
Thông tin thuộc tính của văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5152:1990 về thịt và sản phẩm thịt - phương pháp xác định hàm lượng thuỷ ngân (Hg).
- Cơ quan ban hành: Ủy ban Khoa học Nhà nước.
- Năm ban hành: 1990.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực kiểm nghiệm, sản xuất, kinh doanh và quản lý chất lượng thực phẩm, đặc biệt là các sản phẩm thịt.
Nội dung cốt lõi và định hướng áp dụng tiêu chuẩn
Dựa trên tên gọi và tính chất pháp lý của tiêu chuẩn, các nội dung cốt lõi được quy định nhằm đảm bảo tính chính xác trong hoạt động kiểm nghiệm bao gồm:
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn được áp dụng để phân tích, xác định hàm lượng thủy ngân (Hg) tồn dư trong các loại thịt tươi sống và các sản phẩm chế biến từ thịt lưu thông trên thị trường.
- Ý nghĩa của phương pháp: Việc xác định chính xác hàm lượng thủy ngân giúp đánh giá mức độ an toàn của sản phẩm thịt so với giới hạn cho phép theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm, ngăn ngừa nguy cơ ngộ độc kim loại nặng cho người tiêu dùng.
- Yêu cầu kỹ thuật chung: Phương pháp đòi hỏi quy trình chuẩn bị mẫu nghiêm ngặt, sử dụng các trang thiết bị hóa phân tích chuyên dụng để đảm bảo độ nhạy, độ chính xác cao và tránh hiện tượng nhiễm bẩn mẫu từ môi trường bên ngoài trong quá trình phân tích.
Khuyến nghị khi áp dụng thực tế
Khi áp dụng TCVN 5152:1990, các phòng thí nghiệm và đơn vị kiểm nghiệm cần tuân thủ đúng các bước tiến hành từ khâu lấy mẫu, đồng nhất mẫu, vô cơ hóa mẫu cho đến bước đo đạc chỉ số trên thiết bị. Việc thực hiện đúng quy trình kỹ thuật giúp kết quả phân tích có giá trị pháp lý và độ tin cậy cao, phục vụ hiệu quả cho công tác thanh tra, kiểm tra chất lượng thực phẩm của các cơ quan quản lý nhà nước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
THỊT VÀ SẢN PHẨM THỊT
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG THUỶ NGÂN (Hg)
Meat and meat products
Determination of mercury content
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng thuỷ ngân có trong thịt và sản phẩm của thịt dùng làm thực phẩm cho người và thức ăn gia súc.
Thuỷ ngân thuộc nhóm kim loại nặng gây độc cho người và gia súc, tồn tại ở dạng nguyên tố và các muối của nó. Thuỷ ngân dễ bay hơi, có ở trong thịt và sản phẩm của thịt với hàm lượng rất nhỏ ( lượng vết cỡ nanogam) dưới dạng các hợp chất cơ kim.
áp dụng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử để xác định lượng vết thuỷ ngân tồn dư trong thịt và sản phẩm của thịt. Trước hết nó được tách ra khỏi mẫu vào dung dịch ở dạng muối Hg 2+ và bằng phương pháp hoá hơi lạnh, sau đó đo phổ hấp thụ nguyên tử của nó. Nồng độ của thuỷ ngân được xác định theo phương pháp đường chuẩn .
Theo TCVN 4833 -89 ( ST SEV 2433 -80 )
4. Dụng cụ, thiết bị và hoá chất
4.1. Dụng cụ, thiết bị:
+ Máy phổ hấp thụ nguyên tử SP - 9/800 hay loại tương đương
+ Bộ phận nguyên tử hoá lạnh cho thuỷ ngân ( Hydridekit)
+ Đèn catốt rỗng của thuỷ ngân
+ Bếp cách thuỷ
+ Bình định mức các loại
+ Pipet các loại
+ Cốc chịu nhiệt
+ Máy khuấy từ
+ Bơm hút chân không và nén khí
+ Một số dụng cụ khác.
4.2. Hoá chất:
Dùng loại tinh khiết cao 99,99% hay tinh khiết quang phổ (Specpure)
+ Axit sunfuric 98% và axit clohydric, dung dịch 1M
+ Kali pemanganat ( KMnO2), dung dịch 6% trong nước
+ Magiêpeclorat {Mg(ClO4)2 tinh thể (để làm khô)}
+ Dung dịch khử: 100 ml axit sunfuric 98% + 600 ml nước cất + 5g natri clorua (NaCl) + 10 g hydroxylaminsunfat (NH2OH) 2 H2SO4) + 20 g thiếc sunfat (SnSO4). Sau đó định mức bằng nước cất đến 1 lít .
+ Nước cất 2 lần.
5.1. Chuẩn bị mẫu phân tích:
Mẫu thịt cần phân tích được thái nhỏ, nghiền mịn, trộn đều, cân 10g (bằng cân phân tích) cho vào bình Keldan, thêm dần 10 - 15 ml axit sunfuric 98% vào và lắc trong nồi cách thuỷ ở nhiệt độ 50 - 60oC cho đến khi mẫu tan hết, chuyển dung dịch này sang bình định mức 50 ml và để lắng 1 giờ trong nước đá.
Thêm dần 15ml kali pemanganat 6% vào bình vừa cho vừa lắc sau đó để yên 30 phút ở nhiệt độ phòng. Định mức bằng axit clohydric 1M đến thể tích 50 ml (V). Bình đựng mẫu phân tích phải được đậy kín bằng nút nhựa PE. Mẫu ở trạng thái này có thể bảo quản 1 ngày mà không mất thuỷ ngân
5.2. Pha dãy chuẩn:
Dùng dung dịch gốc tiêu chuẩn của thuỷ ngân nồng độ 1mg/ml, pha loãng và định mức bằng axit clohidric 1M để được dãy dung dịch có nồng độ 0,1 - 0,2 - 0,3 - 0,4 - 0,5 mg/ml trong bình định mức 50 ml. Dãy dung dịch này pha và dùng cho từng ngày
5.3. Chuẩn bị mẫu trắng:
Đồng thời với việc chuẩn bị mẫu phân tích phải chuẩn bị thêm mẫu trắng để so sánh và bổ chính nền. Mẫu trắng được chuẩn bị như mẫu phân tích nhưng không có mẫu phân tích.
5.4. Các điều kiện thực nghiệm:
+ Vạch phổ đo của thuỷ ngân 273,7 nm
+ Khe đo máy AAS: 0,5 nm
+ Cường độ đèn catôt rỗng: Dùng 80% giá trị cực đại
+ Thời gian đo: 5 - 10 giây
+ Các điều kiện khác chọn phù hợp với máy AAS
+ Đặt các điều kiện ở mục 5.4 cho máy đo AAS
+ Lắp hệ thống nguyên tử hoá lạnh vào máy
+ Cho máy chạy không cho ổn định (15 phút)
+ Đưa mẫu vào và đo phổ hấp thụ của thuỷ ngân lần lượt từ mẫu chuẩn, mẫu trắng, mẫu phân tích. Mỗi mẫu đo 3 lần lấy giá trị trung bình. Kết quả là trung bình cộng của 3 lần thử đồng thời có sai lệch giá trị không vượt quá 15%. Giới hạn phát hiện của phép đo thuỷ ngân ở đây là 0,01mg/ml.
+ Hiệu chỉnh giá trị của mẫu trắng (nếu có)
+ Dựng đường chuẩn theo hệ toạ độ D - C. Trong đó D là cường độ của vạch phổ hấp thụ của thuỷ ngân trong các mẫu chuẩn tương ứng với các nồng độ C của nó.
+ Xác định nồng độ Cx của thuỷ ngân trong mẫu theo đường chuẩn đã dựng được.
Hàm lượng của thuỷ ngân trong mẫu phân tích được tính theo công thức sau:
Co = ( Cx . V . F) / a Tính bằng mg/g
Trong đó : a là số g thịt cân để phân tích và định mức thành thể tích V ml (như trên V = 50 ml) . F là hệ số pha loãng mẫu khi đo. Nếu không pha loãng thì F = 1.
Chú thích: Nếu với lượng mẫu như đã nói ở trên mà giá trị Cx nhỏ hơn giới hạn phát hiện của phép đo thì có thể tăng giá trị a lên 2 - 3 lần nhưng lượng thuốc thử chỉ cần tăng 70 - 80% là đủ chứ không phải tăng như lượng mẫu vì như vậy sẽ quá dư.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5150:1990 về thịt và sản phẩm thịt - phương pháp xác định dư lượng hoocmôn thyroxin
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5667:1992 về thịt và sản phẩm thịt - phương pháp xác định tổng số vi khuẩn hiếm khí
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5153:1990 về thịt và sản phẩm thịt - phương pháp phát hiện Salmonella do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5154:1990 về thịt và sản phẩm của thịt - phương pháp phát hiện Bacillus Anthracis do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7991:2009 (ISO 3091:1975) về thịt và sản phẩm thịt - xác định hàm lượng nitrat (phương pháp chuẩn)
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4836-2:2009 (ISO 1841-2:1996) về thịt và sản phẩm thịt - xác định hàm lượng clorua - Phần 1: Phương pháp đo điện thế
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4835:1989 (ISO 2917 – 1974)
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8137:2009 (ISO 1444 : 1996) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng chất béo tự do
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5150:1990 về thịt và sản phẩm thịt - phương pháp xác định dư lượng hoocmôn thyroxin
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5667:1992 về thịt và sản phẩm thịt - phương pháp xác định tổng số vi khuẩn hiếm khí
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5153:1990 về thịt và sản phẩm thịt - phương pháp phát hiện Salmonella do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5154:1990 về thịt và sản phẩm của thịt - phương pháp phát hiện Bacillus Anthracis do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7991:2009 (ISO 3091:1975) về thịt và sản phẩm thịt - xác định hàm lượng nitrat (phương pháp chuẩn)
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4836-2:2009 (ISO 1841-2:1996) về thịt và sản phẩm thịt - xác định hàm lượng clorua - Phần 1: Phương pháp đo điện thế
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4835:1989 (ISO 2917 – 1974)
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8137:2009 (ISO 1444 : 1996) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng chất béo tự do
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7993:2009 (EN 13806:2002) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định thủy ngân bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử hơi-lạnh (CVAAS) sau khi phân hủy bằng áp lực