Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4847:1989 (ISO 5506-1988) về Sản phẩm đậu nành - Xác định hoạt độ ureaza

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4847:1989 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5506-1988. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp thử nghiệm nhằm đánh giá chất lượng và mức độ xử lý nhiệt của các sản phẩm có nguồn gốc từ đậu nành thông qua việc xác định hoạt độ của enzym ureaza.

Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Dưới đây là phân tích chuyên sâu về các quy định cốt lõi được thiết lập trong bốn điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn:

  • Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
    • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hoạt độ ureaza đối với các sản phẩm thu được từ hạt đậu nành sau khi đã chế biến hoặc xử lý nhiệt.
    • Mục đích chính của phương pháp là đánh giá mức độ chín, mức độ xử lý nhiệt (quá nhiệt hoặc chưa đủ nhiệt) của các sản phẩm đậu nành dùng làm thức ăn chăn nuôi hoặc thực phẩm cho người. Hoạt độ ureaza cao biểu thị sản phẩm chưa được xử lý nhiệt đủ để khử các chất kháng dinh dưỡng có hại.
  • Điều 2: Tiêu chuẩn viện dẫn (Normative references)
    • Quy định các tài liệu, tiêu chuẩn liên quan bắt buộc phải áp dụng song song để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong quá trình thực hiện quy trình thử nghiệm.
    • Các tiêu chuẩn viện dẫn chủ yếu liên quan đến phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử từ các lô hàng sản phẩm đậu nành thương mại nhằm đảm bảo tính đại diện cao nhất cho mẫu phân tích.
  • Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp (Principle)
    • Phương pháp dựa trên sự giải phóng amoniac từ urê dưới tác dụng xúc tác của enzym ureaza có trong mẫu thử ở các điều kiện nhiệt độ và thời gian quy định.
    • Hỗn hợp phản ứng bao gồm mẫu thử được trộn đều với dung dịch urê trong môi trường dung dịch đệm phosphat ở nhiệt độ 30 độ C trong thời gian xác định (thường là 30 phút).
    • Lượng amoniac giải phóng ra được trung hòa và xác định bằng phương pháp chuẩn độ trực tiếp bằng dung dịch axit tiêu chuẩn (như axit clohydric hoặc axit sunfuric) với chất chỉ thị màu thích hợp. Hoạt độ ureaza được biểu thị bằng lượng nitơ amoniac giải phóng ra trên một gam mẫu trong một phút ở điều kiện thử nghiệm.
  • Điều 4: Thuốc thử và hóa chất (Reagents and materials)
    • Yêu cầu sử dụng các hóa chất tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương để không làm ảnh hưởng đến hoạt lực của enzym và độ chính xác của phép chuẩn độ.
    • Các hóa chất cốt lõi bao gồm: Urê tinh thể; Dung dịch đệm phosphat có độ pH được hiệu chuẩn nghiêm ngặt (thường là pH 7,0); Dung dịch axit tiêu chuẩn (HCl hoặc H2SO4) có nồng độ chính xác; Chất chỉ thị màu (như đỏ metyl hoặc hỗn hợp chỉ thị phù hợp) để nhận biết điểm cuối của quá trình chuẩn độ.

Lưu ý: Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 là điều kiện tiên quyết để thiết lập quy trình thử nghiệm chuẩn xác, hạn chế tối đa sai số hệ thống trong việc đánh giá chất lượng sản phẩm đậu nành trên thị trường.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4847:1989

(ISO 5506-1988)

SẢN PHẨM ĐẬU TƯƠNG

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HOẠT ĐỘ URÊ

Soya bean products

Determination of urease activity

Tiêu chuẩn này hoàn toàn phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5506-1988, áp dụng cho các sản phẩm chế biến từ đậu tương, các sản phẩm chưa nấu kỹ và quy định phương pháp xác định hoạt độ urê cho các sản phẩm có hoạt độ urê trong điều kiện quy định ít hơn 1 mg nitơ từ một gam sản phẩm.

Đối với những sản phẩm có hoạt độ urê cao hơn có thể áp dụng phương pháp này nhưng lượng mẫu cân lấy ít đi (Xem chú thích 1 của 6.2).

1. Định nghĩa

Hoạt độ urê là lượng nitơ amôn tính bằng miligam nitơ giải phóng ra trong một phút từ một gam sản phẩm ở điều kiện quy định.

2. Nguyên tắc

Trộn một lượng mẫu cân với dung dịch đệm urê, sau khi giữ hỗn hợp này trong 30 phút ở 300C, trung hoà lượng amôniac giải phóng ra bằng một lượng dư dung dịch axit clohydric và chuẩn độ ngược bằng dung dịch natri hydroxit thể tích chuẩn (xem 4.3).

3. Lấy mẫu

Lấy mẫu tiến hành theo ISO 5505.

4. Thuốc thử

Tất cả thuốc thử phải có chất lượng tinh khiết phân tích và nước sử dụng phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.

4.1. Urê, dung dịch đệm (pH 6,9-7,0) chuẩn bị như sau: Hoà tan 4,45 g dinatri hydrophotphat ngậm hai phân tử nước (Na2HPO4. 2H2O) và 3,4 g kali dihydro photphat (KH2PO4) trong nước và thêm nước đến 1000ml.

Hoà tan 30g urê (NH2CONH2) trong dung dịch đệm. Dung dịch chuẩn bị bằng cách này được bảo quản để sử dụng trong một tháng.

4.2. Axit clohydric, dung dịch 0,1N.

4.3. Natri hydroxit, dung dịch chuẩn thể tích 0,1N.

5. Dụng cụ

Sử dụng các dụng cụ thí nghiệm thông thường và đặc biệt các loại dưới đây:

5.1. Rây có kích thước lỗ: 200 mm.

5.2. Máy chuẩn độ điện thế1 hoặc máy pH có độ nhậy chính xác đến 0,02 đơn vị pH, kèm theo một buret tự động và máy khuấy từ.

5.3. Bình chuẩn độ

5.4. Bếp cách thuỷ có ổn nhiệt, có thể giữ ở nhiệt độ 30 ± 0,50C.

5.5. ống nghiệm có nút mài, đường kính 18 mm, dài 150 mm.

5.6. Pipet dung tích 10 ml.

5.7. Máy nghiền cho phép nghiền không làm tăng nhiệt độ đáng kể (như máy nghiền bi).

5.8. Đồng hồ bấm giây

5.9. Cân phân tích

6. Tiến hành thử

6.1. Chuẩn bị mẫu thử

Xem ISO 5502-1983 và đặc biệt là điều 5.4.

Sử dụng máy nghiền (5.7) nghiền 10g mẫu để phân tích đến mức lọt hoàn toàn qua rây (5.1).

6.2. Lượng mẫu cân

Cho vào ống nghiệm (5.5) khoảng 0,2 g mẫu thử đã được chuẩn bị theo (6.1), cân chính xác đến 0,1 mg.

* Chú thích:

1) Đối với mẫu có hoạt độ urê cao, có thể giảm lượng mẫu cân tới 0,05g.

2) Đối với mẫu có hàm lượng chất béo lớn hơn 10% (khối lượng) có thể tách mỡ trước bằng phương pháp chiết lạnh.

6.3. Xác định

Dùng pipet (5.6) thêm vào ống nghiệm đựng mẫu thử 10 ml dung dịch đệm urê (4.1). Đậy ngay nút ống nghiệm lại và lắc mạnh. Đặt ống nghiệm vào bếp cách thuỷ (5.4) ở nhiệt độ 30 ± 0,50C và giữ ở nhiệt độ này trong 30 phút. Đo bằng đồng hồ bấm giây (5.8). Dùng pipet (5.6) nhanh chóng thêm vào 10 ml dung dịch axit clohydric (4.2) làm lạnh ngay đến 200C và chuyển toàn bộ chất chứa trong ống nghiệm vào bình chuẩn độ (5.3). Tráng ống nghiệm hai lần, mỗi lần bằng 5 ml nước cất.

Chuẩn ngay và nhanh bằng dung dịch natri hydroxit (4.3) đến pH 4.7.

Nên dùng máy chuẩn độ điện thế (5.2).

Số lần xác định: Tiến hành hai lần xác định trên hai lượng mẫu cân từ cùng một mẫu thử.

6.4. Thử mẫu trắng

Dùng pipet (5.6) cho vào ống nghiệm (5.5) 10ml dung dịch đệm urê (4.1) và 10ml dung dịch axit clohydric (4.2). Nhanh chóng thêm vào một lượng mẫu cân bằng lượng đã dùng như trong phép thử chính. Cân chính xác đến 0,1 mg. Đậy ngay ống nghiệm lại và lắc mạnh.

Đặt ống nghiệm vào bếp cách thuỷ (5.4) ở nhiệt độ 30 ± 0,50C và giữ ở nhiệt độ này trong 30 phút. Đo bằng đồng hồ bấm giây (5.8). Sau đó làm nguội đến 200C, chuyển toàn bộ chất chứa trong ống nghiệm vào bình chuẩn độ (5.3) như đã quy định ở điều (6.3) và chuẩn bằng dung dịch natri hydroxit (4.3) đến pH 4.7.

7. Tính kết quả

Hoạt độ urê (U) tính bằng miligam nitơ giải phóng ra trong một phút từ một gam sản phẩm xác định theo công thức:

Trong đó:

V0: Thể tích dung dịch natri hydroxit 0,1N dùng để chuẩn độ màu trắng (6.4), tính bằng ml.

V1: Thể tích dung dịch natri hydroxit 0,1N dùng để chuẩn độ mẫu thử (6.3) tính bằng ml.

m: Khối lượng mẫu thử (6.2), tính bằng g.

C: Nồng độ chính xác của dung dịch natri hydroxit tính bằng ml/l.

Kết quả thử là trung bình số học các kết quả của hai lần xác định nếu phù hợp với yêu cầu của độ lặp lại. Kết quả cuối cùng được tính đến số lẻ thứ 2.

* Chú thích:

1) Nếu mẫu được sấy trước (xem mục 6.1) thì công thức tính phải sửa cho phù hợp.

2) Nếu hoạt độ urê tính theo hàm lượng chất khô (U1) thì xác định theo công thức sau:

Trong đó:

U: Hoạt độ urê tính theo công thức trên

H: Hàm lượng ẩm và chất bay hơi của sản phẩm, tính bằng phần trăm khối lượng được xác định theo ISO 771.

Độ lặp lại:

Sai lệch cho phép giữa hai lần thử tiến hành liên tiếp nhanh bởi cùng một kiểm nghiệm viên, trên cùng một thiết bị của cùng một mẫu thử không được vượt quá 10% giá trị trung bình số học.

3) Biên bản thử nghiệm

Trong biên bản thử nghiệm phải ghi rõ phương pháp đã sử dụng và kết quả thu được. Đồng thời phải đề cập đến các chi tiết thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được phép lựa chọn, cùng với các chi tiết của bất kỳ sự cố nào có thể ảnh hưởng đến kết quả.

Biên bản thử nghiệm bao gồm tất cả các thông tin cần thiết để nhận biết được toàn diện về mẫu thử.

 



 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4847:1989 (ISO 5506-1988)

Số hiệu: TCVN4847:1989
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 25/12/1989
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4847:1989 (ISO 5506-...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký