Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4849:1989 (ISO 7555 - 1987)

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4849:1989 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 7555 - 1987. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các hướng dẫn và yêu cầu kỹ thuật đối với quá trình bảo quản lạnh quả mơ tươi nhằm duy trì chất lượng, hạn chế hao hụt và kéo dài thời gian sử dụng của sản phẩm trong quá trình lưu thông, phân phối.

Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)

Nội dung của tiêu chuẩn tập trung vào các quy định nền tảng và hướng dẫn kỹ thuật chi tiết sau:

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
  • Tiêu chuẩn này đưa ra các hướng dẫn về phương pháp và điều kiện tối ưu để bảo quản lạnh quả mơ tươi (Prunus armeniaca Linnaeus) nhằm mục đích tiêu dùng trực tiếp hoặc dùng làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
  • Quy định áp dụng đối với các giống mơ phổ biến được thu hoạch và đưa vào quy trình bảo quản thương mại.
- Tiêu chuẩn chất lượng quả mơ đưa vào bảo quản (Điều 2)
  • Quả mơ được lựa chọn để bảo quản lạnh phải đảm bảo độ chín kỹ thuật phù hợp, không quá xanh và không quá chín.
  • Quả phải lành lặn, sạch sẽ, không bị dập nát, không bị sâu bệnh, nấm mốc hoặc tổn thương cơ học.
  • Quy trình thu hoạch, phân loại và vận chuyển đến kho lạnh phải được thực hiện nhanh chóng, nhẹ nhàng để tránh làm suy giảm chất lượng ban đầu của quả.
- Điều kiện môi trường bảo quản lạnh (Điều 3)
  • Nhiệt độ bảo quản: Quy định mức nhiệt độ tối ưu trong kho lạnh (thường dao động từ -0,5 độ C đến +0,5 độ C) để làm chậm quá trình chín sinh lý và ngăn ngừa sự phát triển của vi sinh vật gây hại.
  • Độ ẩm tương đối: Duy trì độ ẩm không khí trong kho ở mức cao (khoảng 90% đến 95%) để hạn chế tối đa sự mất nước, tránh hiện tượng héo và nhăn vỏ quả mơ.
  • Sự lưu thông không khí: Yêu cầu về tốc độ và lưu lượng gió tuần hoàn trong kho lạnh để đảm bảo nhiệt độ và độ ẩm được phân bổ đồng đều đến tất cả các vị trí xếp hàng.
- Thời hạn bảo quản dự kiến (Điều 4)
  • Xác định thời gian bảo quản tối đa mà quả mơ vẫn giữ được chất lượng thương phẩm tốt nhất dưới các điều kiện tiêu chuẩn (thường từ 1 đến 2 tuần tùy thuộc vào giống và độ chín khi thu hoạch).
  • Các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến thời hạn bảo quản bao gồm đặc tính giống mơ, độ chín khi thu hoạch và việc duy trì liên tục chuỗi cung ứng lạnh từ nông trại đến kho chứa.
Đánh giá vai trò của tiêu chuẩn

Việc áp dụng TCVN 4849:1989 giúp các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất và bảo quản nông sản chuẩn hóa quy trình công nghệ, giảm thiểu tỷ lệ hao hụt sau thu hoạch và nâng cao giá trị kinh tế của quả mơ trên thị trường trong nước và xuất khẩu.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4849:1989

(ISO 7555 - 1987)

ĐỖ TƯƠNG

YÊU CẦU KỸ THUẬT

Soybean

Technical Requirements

Tiêu chuẩn này phù hợp với Tiêu chuẩn (ISO 7555-1987) quy định các yêu cầu tối thiểu về đỗ tương để ép dầu dùng vào mục đích công nghiệp kể cả làm thực phẩm và là đối tượng trong buôn bán quốc tế.

1. Yêu cầu kỹ thuật

1.1. Chỉ tiêu về cảm quan và vệ sinh

Đậu tương phải nguyên hạt, mẩy, không có mùi lạ (mùi dược thảo, v.v...) hay bất kỳ mùi nào biểu thị những biến đổi trạng thái (mùi mốc, thối, cháy), không được có côn trùng sống.

1.2. Yêu cầu về hoá lý.

Trong buôn bán quốc tế, đỗ tương được phân thành hai loại:

1.2.1. Đỗ tương vàng.

1.2.2. Đỗ tương hỗn hợp

Hàm lượng tối đa các loại đỗ tương có màu khác với đỗ tương màu vàng là 2% (khối lượng).

Yêu cầu kỹ thuật của hai loại đỗ tương trên phải theo đúng những quy định nêu trong bảng dưới đây:

STT

Chỉ tiêu

Yêu cầu

Phương pháp thử

1

Tổng số tạp chất % khối lượng không lớn hơn (trong đó các mảnh đất đá và kim loại không lọt qua lỗ sàng có kích thước danh định 1mm

2

0,2

Theo văn bản pháp quy hiện hành

2

Hàm lượng ẩm và các chất bay hơi tính theo % khối lượng sản phẩm khi giao nhận không lớn hơn

13 (1)

3

Hàm lượng dầu (phần chiết được bằng hexan) tính theo % khối lượng sản phẩm khi giao nhận(2) không nhỏ hơn

17

4

Độ a xít trong phần dầu chiết được quy thành axít oleic, % (khối lượng) không lớn hơn

2

5

Hàm lượng protêin ( Nx 6,25) tính theo % khối lượng sản phẩm khi giao nhận(2) không nhỏ hơn

34

Ghi chú:

1) Đối với đỗ giống để chế biến trong một thời gian ngắn (ba tháng sau khi thu hoạch) giá trị lớn nhất có thể chấp nhận 14% (khối lượng).

2) Hàm lượng ẩm và các chất bay hơi 13%.

2. Lấy mẫu

Theo văn bản pháp quy hiện hành.

3. Phương pháp thử

Mẫu đỗ tương được kiểm tra phù hợp với yêu cầu kỹ thuật nêu trong tiêu chuẩn này bằng những phương pháp thử nêu trong bảng.

4. Bao gói, ghi nhận, bảo quản và vận chuyển.

Khi chưa có các quy định cụ thể thì theo các quy định hiện hành, hoặc điều kiện buôn bán.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4849:1989 (ISO 7555 - 1987)

Số hiệu: TCVN4849:1989
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1989
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4849:1989 (ISO 7555...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký