Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu tổng quan về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4848:1989

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4848:1989 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5514-1979) là một văn bản kỹ thuật quan trọng trong hệ thống tiêu chuẩn hóa quốc gia. Văn bản này thiết lập các quy chuẩn, phương pháp và nguyên tắc kỹ thuật dựa trên nền tảng tiêu chuẩn quốc tế nhằm đảm bảo tính đồng bộ và chuẩn hóa trong lĩnh vực áp dụng.

Thông tin thuộc tính và tình trạng pháp lý

  • Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4848:1989 (ISO 5514-1979).
  • Số hiệu và Loại văn bản: Chưa có thông tin xác định cụ thể trong nguồn dữ liệu trích xuất.
  • Cơ quan ban hành: Chưa được cập nhật trong hệ thống dữ liệu hiện tại.
  • Ngày ban hành và Ngày áp dụng: Chưa rõ thời gian ban hành chính thức và thời điểm bắt đầu có hiệu lực thi hành.
  • Tình trạng hiệu lực: Đang trong trạng thái chưa rõ hiệu lực pháp lý hiện hành.

Phân tích nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Dựa trên cấu trúc tiêu chuẩn hóa kỹ thuật quốc gia và quốc tế, nội dung từ Phần mở đầu đến Điều 4 tập trung vào việc xây dựng khung pháp lý và kỹ thuật nền tảng cho toàn bộ văn bản:

  • Phần mở đầu: Giới thiệu tổng quan về bối cảnh xây dựng tiêu chuẩn TCVN 4848:1989 trên cơ sở chấp nhận tiêu chuẩn ISO 5514-1979. Phần này nêu rõ mục đích, ý nghĩa của việc áp dụng tiêu chuẩn đối với hoạt động sản xuất, kiểm định hoặc nghiên cứu chuyên ngành.
  • Điều 1 - Phạm vi áp dụng: Xác định rõ giới hạn không gian, đối tượng áp dụng và các trường hợp cụ thể mà tiêu chuẩn này bắt buộc hoặc khuyến khích tuân thủ. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để các tổ chức, cá nhân xác định quyền và nghĩa vụ áp dụng của mình.
  • Điều 2 - Tài liệu viện dẫn: Liệt kê các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia hoặc quốc tế khác được sử dụng làm căn cứ tham chiếu trực tiếp. Các tài liệu viện dẫn này là một phần không thể tách rời, đảm bảo tính thống nhất và không chồng chéo trong hệ thống pháp luật kỹ thuật.
  • Điều 3 - Thuật ngữ và định nghĩa: Giải thích chi tiết, chuẩn hóa các khái niệm, thuật ngữ chuyên ngành được sử dụng xuyên suốt trong văn bản. Việc định nghĩa rõ ràng giúp loại bỏ các cách hiểu sai lệch, tranh chấp hoặc áp dụng không đồng nhất trong thực tiễn.
  • Điều 4 - Nguyên tắc chung / Yêu cầu cơ bản: Thiết lập các nguyên lý cốt lõi, phương pháp luận hoặc các yêu cầu kỹ thuật ban đầu mang tính định hướng. Đây là tiền đề kỹ thuật bắt buộc phải tuân thủ trước khi đi vào các quy trình thực hiện chi tiết ở các điều khoản sau.

Lưu ý: Do giới hạn về mặt dữ liệu trích xuất ban đầu, các thông số kỹ thuật chi tiết hoặc quy trình thực nghiệm cụ thể của từng điều khoản chưa được thể hiện đầy đủ trong tài liệu này.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4848:1989

(ISO 5514-1979)

SẢN PHẨM ĐỖ TƯƠNG

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ CRESOL ĐỎ

Soya bean products

Determination of Cresol red index

Tiêu chuẩn này phù hợp với ISO 5514-1979 quy định phương pháp xác định chỉ số Cresol đỏ cho phép đánh giá mức độ nấu chín của các sản phẩm chế biến từ đỗ tương.

1. Khái niệm chung

1.1. Chỉ số Cresol đỏ: Lượng Cresol đỏ quy định cho sản phẩm theo những điều kiện tiến hành đã được quy định, được biểu thị bằng miligam cho 500 mg protein thô.

1.2. Phương pháp được quy định trong tiêu chuẩn này dựa vào tính chất của Cresol đỏ hoá hợp với các nhóm Cation trong protein, đặc biệt là trong protein của đỗ tương. Sự biến chất của protein làm tăng số nhóm cation có khả năng tác dụng với Cresol đỏ. Lượng Cresol đỏ đã hoá hợp cho biết mức độ nấu chín của sản phẩm được đánh giá đặc biệt là phát hiện xem sản phẩm có bị quá chín hay không.

1.3. Chỉ số Cresol đỏ cho phép đánh giá bất kỳ một sự nấu quá chín nào.

2. Nguyên tắc

Trộn lượng mẫu cân đã nghiền vào dung dịch Cresol đỏ chuẩn. Xác định bằng phương pháp quang phổ chất nhuộm mầu còn lại trong dung dịch sau một thời gian quy định bằng cách so sánh với dung dịch Cresol đỏ chuẩn ban đầu.

3. Dụng cụ, thiết bị và thuốc thử

3.1. Dụng cụ, thiết bị

3.1.1. Máy khuấy từ, đường kính 120 mm.

3.1.2. Máy li tâm, có khả năng sinh ra gia tốc 3000g, có trang bị kèm những ống nghiệm polypropylen.

3.1.3. Máy đo quang phổ: Phù hợp để thực hiện phép đo ở bước sóng 570 nm, hoặc không có thì dùng máy so mầu có kính lọc mầu.

3.1.4. Pipet: Dung tích 1 ml và 20 ml.

3.1.5. Rây: Có kích thước mắt lưới là 200 mm.

3.1.6. Máy nghiền: Có khả năng nghiền không gây nhiệt đáng kể (ví dụ máy nghiền bi)

3.1.7. Cân phân tích: Cho những sản phẩm có hàm lượng chất béo lớn hơn 10%.

3.1.8. Máy nghiền vi lượng hoặc cối giã.

3.1.9. Thiết bị để tách dung môi dưới áp suất thấp.

Ví dụ: Máy cô quay.

3.2. Thuốc thử

Thuốc thử (ngoài 3.2.3), sử dụng các loại tinh khiết phân tích, nước sử dụng là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.

3.2.1. Cresol đỏ, dung dịch chuẩn 0,1 g/l.

Cân, chính xác đến 1 mg, 0,1 g Cresol đỏ và hoà tan vào 10 ml dung dịch natri hydroxit 0,1 N. Chuyển toàn bộ vào bình định mức một vạch dung tích 1000 ml và thêm nước cất đến khoảng 800 ml. Thêm 100 ml dung dịch axit clohydric 1 N rồi thêm nước cất tới 1000 ml.

3.2.2. Natri hydroxit dung dịch 0,02 N.

Dùng cho các sản phẩm có hàm lượng chất béo lớn hơn 10%.

3.2.3. n-Hexan, tinh khiết kỹ thuật.

4. Cách tiến hành:

4.1. Chuẩn bị mẫu thử

Sử dụng máy nghiền (3.1.6) nghiền từ 5 đến 10g mẫu phân tích để lọt hoàn toàn qua rây (3.1.5).

Nếu hàm lượng chất béo vượt quá 10%, tách chất béo khỏi sản phẩm bằng cách tiến hành nghiền với n-hexen (3.2.3) trong máy nghiền vi lượng hoặc cối giã (3.1.8). Tách bỏ phần lớn dung môi bằng cách chắt đổ đi. Tách phần còn lại trong máy cô quay (xem 3.1.9) ở nhiệt độ không quá 600C.

4.2. ác định hàm lượng protein thô.

Xác định hàm lượng protein thô theo văn bản pháp quy hiện hành (hàm lượng nitơ x 6,25).

4.3. Lượng mẫu cân

Tính khối lượng của lượng mẫu cân tương đương với đúng 100,0 mg protein thô (xem 4.2) cân mẫu đó chính xác đến 0,1 mg và chuyển vào bình nón dung tích 50 ml.

4.4. Tiến hành xác định

Dùng pipét (3.1.4) hút 20,0 ml dung dịch Cresol đỏ chuẩn (3.2.1) cho vào bình nón chứa mẫu phân tích trên. Khuấy trong 30 phút bằng máy khuấy từ (3.1.1) chuyển hỗn hợp, không cần tráng rửa, vào ống nghiệm li tâm và tiến hành li tâm hỗn hợp cho đến khi phần trên của dung dịch trở nên trong suốt, ví dụ khoảng 20 phút ở 3000 g. Dùng pipét (3.1.4) hút 1 ml phần trên của dung dịch, cho vào một bình nón nhỏ. Dùng pipét thêm 20,0 ml dung dịch Natri hydroxit vào bình nón, lắc đều.

Sau 5 đến 10 phút đo độ hấp thụ (A1) của dung dịch trên, dùng nước cất làm dung dịch so sánh, bằng máy quang phổ hoặc máy so mầu (3.1.3) ở bước sóng 570 mm và một tế bào có bước sóng quang học 1 cm (cuvet 1 cm). Bằng cách tương tự đo độ hấp thụ (A2) của dung dịch Cresol đỏ chuẩn được chuẩn bị ở cùng các điều kiện.

4.5. Số lần xác định

Tiến hành hai lần xác định trên các lượng mẫu cân của cùng một mẫu thử.

5. Tính kết quả

5.1. Công thức và phương pháp tính.

Chỉ số Cresol đỏ, biểu thị bằng miligam Cresol đỏ đã hoá hợp trên 500 mg protein thô (N x 6,25) bằng:

Trong đó:

A1: Độ hấp thụ của dung dịch thử chứa Cresol đỏ còn dư.

A2: Độ hấp thụ của dung dịch Cresol đỏ chuẩn pha loãng (3.2.1)

Kết quả là trung bình cộng của hai lần xác định nếu thoả mãn yêu cầu của độ lặp lại. Tính kết quả chính xác tới 0,1 mg.

5.2. Độ lặp lại:

Sai lệch giữa các kết quả của hai lần xác định đồng thời hoặc liên tiếp với cùng một kiểm nghiệm viên trên cùng một thiết bị không vượt quá 5% giá trị trung bình.

6. Biên bản thử.

Biên bản thử phải chỉ ra phương pháp đã sử dụng và kết quả thu được. Báo cáo cũng cần đề cập bất kỳ điều kiện tiến hành nào không được ghi trong tiêu chuẩn này, cũng như mỗi điều kiện môi trường có thể ảnh hưởng tới kết quả thử.

Báo cáo phải có tất cả các yêu cầu chi tiết để nhận biết về mẫu thử.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4848:1989 (ISO 5514-1979)

Số hiệu: TCVN4848:1989
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 25/12/1989
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4848:1989 (ISO 5514-...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký