Giới thiệu về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4852:1989
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4852:1989 (hoàn toàn tương đương với ST SEV 2527-80) quy định phương pháp xác định độ bền tĩnh của các hạt phân khoáng. Đây là một chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá chất lượng cơ lý của phân bón trong quá trình vận chuyển, bảo quản và sử dụng. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn.
Điều 1: Phạm vi áp dụng và Nguyên tắc chung
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại phân khoáng dạng hạt, xác định lực tối thiểu cần thiết để phá vỡ cấu trúc của từng hạt phân bón riêng lẻ dưới tác động của tải trọng tĩnh.
- Nguyên tắc của phương pháp: Phương pháp dựa trên việc tác dụng một lực nén tăng dần lên một hạt phân bón được đặt giữa hai mặt phẳng song song cho đến khi hạt bị phá hủy hoàn toàn. Độ bền tĩnh được xác định bằng trị số lực nén lớn nhất ghi nhận được tại thời điểm hạt bị vỡ.
Điều 2: Thiết bị, dụng cụ và thuốc thử
Để tiến hành thử nghiệm xác định độ bền tĩnh của hạt phân khoáng, tiêu chuẩn quy định các thiết bị và dụng cụ kỹ thuật bắt buộc sau:
- Máy đo độ bền hạt: Thiết bị đo chuyên dụng có khả năng tạo ra lực nén tăng dần một cách liên tục và đồng đều lên hạt mẫu. Máy phải được trang bị bộ phận chỉ thị lực (lực kế) với độ chính xác theo quy định, cho phép đọc kết quả trực tiếp bằng đơn vị Newton (N) hoặc kilogam lực (kgf).
- Hệ thống rây tiêu chuẩn: Bộ rây có kích thước lỗ lưới phù hợp để phân loại và lựa chọn các hạt phân bón có kích thước đồng đều phục vụ cho quá trình thử nghiệm.
- Tủ sấy phòng thí nghiệm: Thiết bị có khả năng duy trì nhiệt độ ổn định để sấy khô mẫu khi có yêu cầu điều chỉnh độ ẩm của hạt trước khi đo.
- Dụng cụ hỗ trợ khác: Bao gồm kẹp gắp hạt, đĩa thủy tinh, và các thiết bị bảo quản mẫu tránh hút ẩm từ môi trường xung quanh.
Điều 3: Chuẩn bị mẫu thử nghiệm
Quy trình chuẩn bị mẫu đóng vai trò quyết định đến độ chính xác và tính đại diện của kết quả đo:
- Lấy mẫu và phân loại: Mẫu phân khoáng được lấy theo các tiêu chuẩn lấy mẫu hiện hành. Tiến hành rây mẫu để chọn ra các hạt có kích thước danh nghĩa xác định (thông thường là các hạt có đường kính từ 2 mm đến 3 mm hoặc theo thỏa thuận kỹ thuật cụ thể của từng loại phân bón).
- Số lượng hạt mẫu: Để đảm bảo tính chính xác về mặt thống kê, số lượng hạt được lựa chọn để tiến hành thử nghiệm nén đơn lẻ phải đạt số lượng tối thiểu theo quy định (thường là từ 20 đến 50 hạt cho một lần thử nghiệm).
- Xử lý độ ẩm: Các hạt mẫu phải được giữ ở trạng thái khô ráo, tránh tiếp xúc với không khí ẩm làm thay đổi tính chất cơ lý trước khi đưa vào máy nén.
Điều 4: Tiến hành thử nghiệm và xử lý kết quả
Các bước thực hiện phép đo và phương pháp tính toán kết quả được quy định chi tiết như sau:
- Quy trình đo: Đặt từng hạt phân bón vào tâm của đĩa nén dưới của máy đo. Điều chỉnh cho đĩa nén trên tiếp xúc nhẹ với hạt. Tiến hành gia tải liên tục với tốc độ tăng lực ổn định cho đến khi hạt bị ép vỡ hoàn toàn. Ghi lại giá trị lực nén cực đại hiển thị trên lực kế tại thời điểm hạt vỡ.
- Tính toán kết quả: Độ bền tĩnh của các hạt phân khoáng được tính bằng trung bình cộng các giá trị lực nén làm vỡ của toàn bộ số hạt mẫu đã thử nghiệm. Kết quả được biểu diễn bằng đơn vị Newton (N) hoặc Megapascal (MPa) tùy thuộc vào yêu cầu kỹ thuật cụ thể của từng loại sản phẩm.
- Báo cáo thử nghiệm: Báo cáo phải thể hiện đầy đủ các thông tin bao gồm: tên loại phân bón, kích thước hạt thử nghiệm, số lượng hạt đã đo, giá trị lực nén trung bình, và các sai lệch (nếu có) trong quá trình thử nghiệm.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
PHÂN KHOÁNG
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN TĨNH CỦA CÁC HẠT
Mineral fertilizers - Method for determination of granules static strength
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại phân khoáng các dạng hạt.
Tiêu chuẩn này phù hợp với ST SEV 2527-80.
Phương pháp dựa trên việc xác định lực giới hạn cần thiết để phá huỷ hạt của phần mẫu thử khi nén một lực giữa hai mặt song song.
Chuẩn bị mẫu theo các quy định hiện hành.
Để tiến hành thử sử dụng:

1. Máy để xác định độ bền tĩnh của các hạt như trên hình 1 hoặc các máy tương tự có vùng đo độ bền từ 0,1 đến 10MPa với sai số tương đối không lớn hơn ±4% và tốc độ dịch chuyển của bàn làm việc từ 0,8 đến 1mm/s.
Cho phép quy định trong tiêu chuẩn SEV tốc độ dịch chuyển của bàn làm việc đối với các dạng phân bón cụ thể;
2. Máy sàng như trên hình 2;
3. Sàng có lỗ tròn hoặc vuông.
Dùng máy sàng (hình 2) tách riêng phần chính của mẫu để chọn lấy những hạt (20 hạt) có kích thước như quy định trong tiêu chuẩn SEV đối với từng loại phân bón cụ thể. Sai số xác định kích thước hạt là ±0,1mm.
Sai số đo kích thước hạt quy định trong tiêu chuẩn SEV được phép khác nhau đối với các dạng phân bón cụ thể.
Cho hạt vào cốc cân có nắp đậy kín để độ ẩm của hạt trong quá trình thử không thay đổi. Tất cả các hạt lần lượt bị phá huỷ trên máy và lực phá huỷ dọc trên thang đo.
Độ bền tĩnh trung bình của hạt (X) được tính bằng MPa theo công thức:
Trong đó:
Pi- Lực cần thiết để phá huỷ một hạt, N2;
S- Diện tích mặt cắt ngang của hạt, cm2;
dtb- Đường kính trung bình của hạt được xác định bằng giá trị trung bình cộng đường kính các hạt có trong phần chính của mẫu, cm.
Kết quả thử nghiệm được làm tròn đến phần mười.
Chú thích: Cho phép biểu diễn độ bền hạt ra Niutơn trên một hạt (N/hạt), đó là giá trị trung bình cộng của 20 kết quả đo riêng biệt.
Tiêu chuẩn quốc tế có liên quan
ST SEV 2525-80. Phân khoáng. Phương pháp chuẩn bị mẫu.
TCVN 2230-77 Sàng và rây. Lưới đan và lưới đục lỗ. Kích thước lỗ.
- 1 Quyết định 2921/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4853:1989 (ST SEV 2526-80) về phân khoáng - phương pháp xác định thành phần cỡ hạt
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4727:1989 về phân khoáng - danh mục chỉ tiêu chất lượng
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2230:1977 về Sàng và rây - Lưới đan và lưới đục lỗ - Kích thước lỗ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành