Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4857:1997

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4857:1997 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 125:1983) quy định phương pháp xác định độ kiềm của latex cao su thiên nhiên cô đặc. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật nền tảng trong ngành công nghiệp cao su, giúp đánh giá chất lượng, độ ổn định và định lượng hàm lượng chất bảo quản (thường là amoniac) có trong latex trước khi đưa vào chế biến hoặc xuất khẩu.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử:

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ kiềm của latex cao su thiên nhiên cô đặc đã được bảo quản bằng amoniac, hoặc latex được bảo quản bằng các chất bảo quản khác ngoài amoniac.
  • Phương pháp này không nhất thiết phù hợp đối với các loại latex có nguồn gốc tự nhiên khác ngoài cây cao su Hevea brasiliensis, cũng như không áp dụng cho các loại latex đã phối trộn hoặc latex đã lưu hóa.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp tham chiếu và sử dụng các tiêu chuẩn liên quan sau:

  • TCVN 4856:1989 (ISO 123) về Latex cao su - Phương pháp lấy mẫu.
  • TCVN 4858:1989 (ISO 124) về Latex cao su - Xác định hàm lượng chất rắn tổng số.

Điều 3: Nguyên tắc xác định độ kiềm

Nguyên tắc cốt lõi của phương pháp xác định độ kiềm được quy định như sau:

  • Tiến hành chuẩn độ một khối lượng latex cô đặc xác định bằng dung dịch axit chuẩn đến trị số pH bằng 6,0. Quá trình chuẩn độ được thực hiện dưới sự có mặt của chất làm ổn định (chất hoạt động bề mặt không ion hóa) để tránh hiện tượng đông tụ latex khi tiếp xúc với axit.
  • Điểm cuối của quá trình chuẩn độ được xác định bằng một trong hai phương pháp: phương pháp đo điện thế (sử dụng máy đo pH) hoặc phương pháp sử dụng chất chỉ thị màu (metyl đỏ).

Điều 4: Thuốc thử và hóa chất sử dụng

Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về chất lượng của các loại thuốc thử và hóa chất để đảm bảo tính chính xác và độ lặp lại của kết quả đo:

  • Nước cất: Phải sử dụng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, không chứa cacbon dioxit (CO2).
  • Chất ổn định: Dung dịch chất hoạt động bề mặt không ion hóa (ví dụ: ete polyetylen glycol) có nồng độ thích hợp để ngăn ngừa sự đông tụ của latex trong quá trình chuẩn độ bằng axit.
  • Dung dịch axit chuẩn: Sử dụng dung dịch axit clohydric (HCl) hoặc axit sunfuric (H2SO4) có nồng độ chính xác là 0,1 mol/dm3.
  • Chất chỉ thị màu: Dung dịch metyl đỏ nồng độ 0,1% trong etanol (chỉ sử dụng trong trường hợp xác định điểm cuối bằng mắt thường thay vì dùng máy đo pH).

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4857 : 1997

LATEX, CAO SU THIÊN NHIÊN CÔ ĐẶC – XÁC ĐỊNH ĐỘ KIỀM

Natural rubber latex concentrate – Determination of alkalinity

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ kiềm của latex cao su thiên nhiên cô đặc.

Phương pháp này không thích hợp cho các loại latex có nguồn gốc thiên nhiên khác với Hevea brasiliensis hoặc các loại latex đã phối liệu, latex đã lưu hóa hoặc cao su khuyếch tán nhân tạo.

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

TCVN 5598:1997 (ISO 123:1985(E)) Latex cao su - Lấy mẫu.

TCVN 4860:1997 (ISO 976:1996(E)) Latex cao su và chất dẻo - Xác định độ pH.

3. Nguyên tắc

Chuẩn độ latex cô đặc bằng axit đến pH 6 với dung dịch đệm cũng như chất điện giải hay với chất methy đỏ làm chất chỉ thị màu và tính toán độ kiềm từ lượng axit đã sử dụng.

4. Thuốc thử

Nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương được sử dụng khi cần thiết.

4.1. Dung dịch ổn định: dung dịch ổn định không phân cực 5% (m/m) loại ngưng tụ alkyl phenol polyetylen oxit. Trước khi sử dụng, độ pH của dung dịch phải được điều chỉnh đến trị số 6,0 ± 0,01.

Các loại thuốc thử sau đây phải có chất lượng tinh khiết phân tích.

4.2. Axit sunfuric nồng độ, c(H2SO4) = 0,05 mol/dm3 hoặc axit clohydric nồng độ c(HCl) = 0,1 mol/dm3.

4.3. Methyl đỏ, dung dịch 0,1% (m/m) trong etanol có độ tinh khiết không nhỏ hơn 95% (V/V).

Dung dịch này không cần thiết nếu chuẩn độ bằng điện giải.

5. Thiết bị

Các dụng cụ sau đây được sử dụng với phương pháp chuẩn độ bằng điện giải:

5.1. pH kế có điện cực thủy tinh và tế bào calomen bão hòa, có thể đọc được đến 0,01 đơn vị.

5.2. Điện cực thủy tinh loại phù hợp để sử dụng trong dung dịch có pH đến 12,0.

5.3. Máy khuấy cơ học, động cơ có dây tiếp đất, có cánh khuấy phi kim loại hoặc máy khuấy từ.

6. Lấy mẫu

Tiến hành lấy mẫu theo một trong các phương pháp quy định trong TCVN 5598:1997 (ISO 123:1985(E)).

7. Cách tiến hành

Hiệu chỉnh pH kế theo TCVN 4860:1997 (ISO 976:1996(E)).

Lấy 200 cm3 nước chứa trong một cốc thủy tinh 400 cm3, trong khi khuấy thêm vào 10 cm3 dung dịch đệm (4.1). Cân 5 g đến 10g latex cô đặc trong lọ cân chính xác đến 10mg, thêm vào và khuấy đều.

Nhúng điện cực vào lọ và khuấy liên tục, dùng buret thêm dung dịch axit sunfuric hoặc axit clohydric (4.2) cho đến khi pH giảm tới trị số 6,0 ± 0,05. Thêm từng giọt axit khi đến gần trị số trên.

Khi dùng phương pháp chuẩn độ điện giải, dùng metyl đỏ (5.3) làm chất chỉ thị màu, ghi lại điểm cuối khi màu đổi sang hồng thì kết thúc thử nghiệm.

Tiến hành thử nghiệm hai lần.

8. Biểu thị kết quả

Độ kiềm của latex cô đặc được tính theo 8.1 hoặc 8.2 cho phù hợp.

8.1. Nếu latex cô đặc bảo quản bằng amoniac độ kiềm được tính bằng gam NH3 cho 100 g của latex, theo công thức:

Độ kiềm (qui đổi NH3) =

trong đó

F1 là hệ số: 1,7 cho axit clohydric hoặc 3,4 cho axit sunfuric;

c là nồng độ hiện tại axit sử dụng, diễn tả bằng phân tử gam của HCl hoặc H2SO4 trên dm3 của axit sử dụng;

V là thể tích của axit sử dụng, tính bằng cm3;

m là khối lượng của mẫu thử, tính bằng gam.

Nếu sai lệch kết quả của hai lần thử lớn hơn 0,02 đơn vị khi đó độ kiềm thực tế lớn hơn 0,5 đơn vị hay 0,01 đơn vị khi đó độ kiềm thực tế không lớn hơn 0,5 đơn vị thì tiến hành lập lại thí nghiệm.

8.2. Nếu latex cô đặc được bảo quản bằng kali hydroxyt, độ kiềm được xác định bằng số gam của kali hydroxyt cho 100 g của latex, theo công thức:

Độ kiềm (qui đổi KOH) =

trong đó

F2  là hệ số: 5,61 đối với HCl hoặc 1,22 đối với H2SO4;

c, V và m: giống như 8.1.

Nếu sai lệch kết quả của hai lần thử lớn hơn 0,03 đơn vị, tiến hành lập lại thí nghiệm.

9. Báo cáo kết quả

Báo cáo kết quả thử gồm các chi tiết sau:

a) số liệu của tiêu chuẩn này;

b) tất cả các chi tiết cần thiết để nhận biết về mẫu thử;

c) các kết quả và hình thức trình bầy;

d) các chi tiết của bất kỳ thao tác nào được thực hiện không quy định trong tiêu chuẩn này cũng như các chi tiết của bất kỳ thao tác nào được xem như tùy ý có ảnh hưởng đến kết quả.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4857:1997 về latex, cao su cô đặc – Xác định độ kiềm

Số hiệu: TCVN4857:1997
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1997
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4857:1997 về latex,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký