Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4894:1989 (ST SEV 2039-79) là văn bản kỹ thuật quy định về phương pháp xác định khối lượng thể tích, khối lượng riêng và độ rỗng của đá thiên nhiên dùng làm vật liệu xây dựng. Tiêu chuẩn này được xây dựng trên cơ sở tiêu chuẩn của Hội đồng Tương trợ Kinh tế (ST SEV 2039-79), nhằm thống nhất các phương pháp thử nghiệm vật lý đối với đá xây dựng trên phạm vi cả nước.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn:
Điều 1: Phạm vi áp dụng và Quy định chung
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc đối với các loại đá thiên nhiên được khai thác và chế biến để sử dụng trong các công trình xây dựng, bao gồm đá hộc, đá dăm, đá trang trí và các sản phẩm đá gia công khác.
- Yêu cầu chung về thử nghiệm: Việc xác định các chỉ tiêu vật lý phải được tiến hành trong điều kiện phòng thí nghiệm tiêu chuẩn. Các phép đo phải được thực hiện song song trên nhiều mẫu thử để lấy giá trị trung bình, đảm bảo tính khách quan và hạn chế tối đa sai số hệ thống.
- An toàn thí nghiệm: Quy định các nguyên tắc cơ bản về an toàn lao động khi vận hành thiết bị sấy, thiết bị gia nhiệt và các hóa chất hỗ trợ trong quá trình thử nghiệm.
Điều 2: Thiết bị, dụng cụ và vật liệu thử nghiệm
- Thiết bị sấy và cân: Yêu cầu sử dụng tủ sấy có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ tự động, khả năng duy trì nhiệt độ ổn định ở mức từ 105°C đến 110°C. Cân kỹ thuật phải có độ chính xác cao, sai số không vượt quá mức quy định cho từng loại mẫu thử.
- Dụng cụ đo lường thể tích: Sử dụng bình tỷ trọng, bình đo thể tích (bình đong), thước kẹp có độ chính xác đến 0,1mm để đo kích thước hình học của các mẫu đá có hình dáng chuẩn xác.
- Nước và các chất lỏng hỗ trợ: Nước dùng trong quá trình thí nghiệm phải là nước cất hoặc nước sạch đã được xử lý, không chứa các tạp chất hóa học có thể làm thay đổi khối lượng hoặc thể tích của đá.
Điều 3: Chuẩn bị mẫu thử
- Phương pháp lấy mẫu: Mẫu thử phải được lấy từ các vị trí khác nhau của lô đá để đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ khối lượng vật liệu cần kiểm tra.
- Gia công mẫu: Mẫu đá được gia công thành các viên mẫu có hình dáng hình học xác định (thường là hình lập phương hoặc hình trụ) hoặc các hạt đá có kích thước hạt theo quy định của từng phương pháp thử cụ thể.
- Xử lý mẫu trước khi thử: Mẫu thử phải được làm sạch bụi bẩn, các mảnh vụn bám dính trên bề mặt, sau đó được sấy khô trong tủ sấy ở nhiệt độ từ 105°C đến 110°C cho đến khi đạt đến khối lượng không đổi trước khi tiến hành các bước đo đạc tiếp theo.
Điều 4: Phương pháp xác định khối lượng thể tích
- Nguyên lý xác định: Khối lượng thể tích của đá được xác định bằng tỷ số giữa khối lượng của mẫu ở trạng thái khô sấy và thể tích tự nhiên của mẫu (bao gồm cả thể tích các lỗ rỗng bên trong đá).
- Quy trình đo đạc: Đối với mẫu có hình dáng hình học xác định, tiến hành đo các kích thước để tính thể tích trực tiếp. Đối với mẫu có hình dáng không xác định, thể tích được xác định bằng phương pháp cân thủy tĩnh hoặc phương pháp bọc sáp (parafin) để ngăn nước thấm vào các lỗ rỗng khi ngâm mẫu.
- Tính toán kết quả: Tiêu chuẩn đưa ra công thức toán học cụ thể để tính toán khối lượng thể tích, đồng thời quy định giới hạn sai số cho phép giữa các lần thử song song. Nếu sai số vượt quá giới hạn, bắt buộc phải tiến hành thử nghiệm lại trên mẫu mới.
Ý nghĩa thực tiễn của các điều khoản đầu
Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 4894:1989 đóng vai trò nền tảng, quyết định độ chính xác của toàn bộ quy trình thử nghiệm đá xây dựng. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu về chuẩn bị thiết bị, gia công mẫu và phương pháp đo ban đầu giúp các đơn vị kiểm định chất lượng công trình đưa ra các số liệu chính xác về khối lượng thể tích, từ đó làm cơ sở để tính toán khối lượng riêng và độ rỗng của đá, phục vụ hiệu quả cho công tác thiết kế và thi công xây dựng.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4894-89
(ST SEV 2039-79)
VẬT LIỆU DỆT - XƠ BÔNG
DANH MỤC CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG
Textile materials cotton fibres
List of quality characteristics
Cơ quan biên soạn: Trung tâm Tiêu chuẩn - Chất lượng
Cơ quan trình duyệt và đề nghị ban hành: Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng
Cơ quan xét duyệt và ban hành: Ủy ban Khoa học Nhà nước Quyết định ban hành số 695/QĐ ngày 25 tháng 12 năm 1989
VẬT LIỆU DỆT - XƠ BÔNG
DANH MỤC CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG
Textile materials cotton fibres
List of quality characteristics
1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho xơ bông và quy định danh mục, ký hiệu qui ước của các chỉ tiêu chất lượng.
Tiêu chuẩn này hoàn toàn phù hợp với ST SEV 2039-79.
2. Danh mục các chỉ tiêu chất lượng và ký hiệu qui ước của chúng được ghi trong bảng
| Tên chỉ tiêu | Ký hiệu qui ước | |
| Theo ST SEV | Theo TCVN | |
| 1. Hệ số chính | Kz | Z |
| 2. Độ bền kéo đứt, cN hoặc mN | F | F |
| 3. Độ dài phẩm chất theo khối lượng, mm | lP | lpc |
| 4. Độ ẩm, % | W | W |
| 5. Tỷ lệ tạp chất và khuyết tật, % | Sz | Tc |
| 6. Ngoại quan | - | - |
3. Trong giấy chứng nhận chất lượng kèm theo mỗi lô hàng cần ghi thêm chỉ tiêu độ nhỏ.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2129:2009 về Vật liệu dệt - Vải bông và sản phẩm vải bông - Phương pháp xác định định lượng hóa chất còn lại
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2130:2009 về Vật liệu dệt - Vải bông và sản phẩm vải bông - Phương pháp xác định định tính hóa chất còn lại
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5234:2002 (ISO 105-E03:1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần E03:Độ bền màu với nước được khử trùng bằng clo (nước bể bơi) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-20:2010 (ISO 1833-20 : 2009) về Vật liệu dệt- Phân tích định lượng hóa học - Phần 20: Hỗn hợp xơ elastan và một số xơ khác ( Phương pháp sử dụng dimetylaxetamit )
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4737:1989 về Vật liệu dệt - Vải may mặc - Danh mục chỉ tiêu chất lượng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4893:1989 (ST SEV 4824-84)
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5462:2007 (ISO 2076 : 1999) về Vật liệu dệt - Xơ nhân tạo - Tên gọi theo nhóm bản chất
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6033:1995 (ISO 2403 : 1972) về Vật liệu dệt - Xơ bông - Xác định trị số microne
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6034:1995 (ISO 3060 : 1974) về Xơ bông - Xác định độ bền đứt tương đối của các chùm xơ phẳng
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6035:1995 (ISO 4912 : 1981) về Vật liệu dệt - Xơ bông - Xác định độ chín bằng kính hiển vi
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11964:2017 (ISO 18068:2014) Vật liệu dệt - Xơ bông - Phương pháp đo hàm lượng đường bằng quang phổ
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2129:2009 về Vật liệu dệt - Vải bông và sản phẩm vải bông - Phương pháp xác định định lượng hóa chất còn lại
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2130:2009 về Vật liệu dệt - Vải bông và sản phẩm vải bông - Phương pháp xác định định tính hóa chất còn lại
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5234:2002 (ISO 105-E03:1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần E03:Độ bền màu với nước được khử trùng bằng clo (nước bể bơi) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-20:2010 (ISO 1833-20 : 2009) về Vật liệu dệt- Phân tích định lượng hóa học - Phần 20: Hỗn hợp xơ elastan và một số xơ khác ( Phương pháp sử dụng dimetylaxetamit )
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4737:1989 về Vật liệu dệt - Vải may mặc - Danh mục chỉ tiêu chất lượng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4893:1989 (ST SEV 4824-84)
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5462:2007 (ISO 2076 : 1999) về Vật liệu dệt - Xơ nhân tạo - Tên gọi theo nhóm bản chất
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6033:1995 (ISO 2403 : 1972) về Vật liệu dệt - Xơ bông - Xác định trị số microne
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6034:1995 (ISO 3060 : 1974) về Xơ bông - Xác định độ bền đứt tương đối của các chùm xơ phẳng
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6035:1995 (ISO 4912 : 1981) về Vật liệu dệt - Xơ bông - Xác định độ chín bằng kính hiển vi
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11964:2017 (ISO 18068:2014) Vật liệu dệt - Xơ bông - Phương pháp đo hàm lượng đường bằng quang phổ