Giới thiệu về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4893:1989 (ST SEV 4824-84)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4893:1989, hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ST SEV 4824-84, là một văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng trong hệ thống tiêu chuẩn quốc gia về phòng cháy chữa cháy. Văn bản này quy định phương pháp thử nghiệm nhằm xác định tính cháy và phân nhóm các loại vật liệu xây dựng dựa trên khả năng bắt cháy và lan truyền lửa. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi của phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh (Điều 1)
- Tiêu chuẩn quy định phương pháp thử nghiệm tính cháy đối với các loại vật liệu xây dựng, bao gồm cả vật liệu đồng nhất và vật liệu không đồng nhất.
- Xác định ranh giới áp dụng đối với các nhóm vật liệu cụ thể, loại trừ một số trường hợp đặc biệt không thuộc phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn này do đặc thù kỹ thuật riêng biệt.
- Thiết lập cơ sở pháp lý và kỹ thuật để các cơ quan chức năng, phòng thí nghiệm hợp chuẩn tiến hành đánh giá, phân loại vật liệu xây dựng phục vụ công tác thiết kế, thi công và nghiệm thu phòng cháy chữa cháy.
- Quy định chung và nguyên tắc thử nghiệm (Điều 2)
- Đề xuất các nguyên tắc cơ bản trong việc chuẩn bị mẫu thử, đảm bảo tính đại diện và độ chính xác cao nhất cho kết quả thực nghiệm.
- Yêu cầu về môi trường thử nghiệm, bao gồm các thông số kỹ thuật tiêu chuẩn về nhiệt độ, độ ẩm và tốc độ gió trong phòng thí nghiệm để tránh sai lệch kết quả.
- Quy định về việc sử dụng các thiết bị đo lường, kiểm tra phải được hiệu chuẩn định kỳ theo quy định của pháp luật về đo lường.
- Thiết bị thử nghiệm và phương tiện kỹ thuật (Điều 3)
- Mô tả chi tiết cấu tạo, kích thước và các yêu cầu kỹ thuật đối với buồng thử nghiệm, nguồn nhiệt (đầu đốt) và hệ thống kiểm soát nhiệt độ.
- Quy định về các thiết bị phụ trợ như đồng hồ đo thời gian, nhiệt kế, thiết bị đo lưu lượng khí và các dụng cụ an toàn cho kỹ thuật viên vận hành.
- Yêu cầu nghiêm ngặt về việc bảo dưỡng và kiểm tra độ kín, độ ổn định của hệ thống cấp khí đốt trước khi tiến hành thử nghiệm.
- Quy trình chuẩn bị mẫu thử (Điều 4)
- Quy định cụ thể về số lượng mẫu thử tối thiểu cần thiết cho mỗi lần đánh giá để đảm bảo tính khách quan và sai số cho phép.
- Yêu cầu về kích thước hình học (chiều dài, chiều rộng, độ dày) của mẫu thử phù hợp với từng loại vật liệu và cấu trúc bề mặt.
- Quy trình xử lý mẫu trước khi thử nghiệm, bao gồm việc sấy khô, ổn định nhiệt ẩm trong khoảng thời gian quy định nhằm loại bỏ các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến khả năng bắt cháy của vật liệu.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 4893:1989 (ST SEV 4824-84) đóng vai trò quyết định trong việc kiểm soát chất lượng vật liệu xây dựng ngay từ khâu sản xuất và nhập khẩu. Đây là công cụ kỹ thuật sắc bén giúp các cơ quan quản lý nhà nước về phòng cháy chữa cháy kiểm soát nguy cơ hỏa hoạn từ gốc, bảo vệ an toàn tính mạng con người và tài sản đối với các công trình xây dựng trên phạm vi toàn quốc.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4893-89
(ST SEV 4824-84)
VẬT LIỆU DỆT
NGUYÊN TẮC KÝ HIỆU THÀNH PHẦN NGUYÊN LIỆU
Cơ quan biên soạn: Trung tâm Tiêu chuẩn – Chất lượng
Cơ quan trình duyệt và đề nghị ban hành: Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng
Cơ quan xét duyệt và ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
VẬT LIỆU DỆT
NGUYÊN TẮC KÝ HIỆU THÀNH PHẦN NGUYÊN LIỆU
Textiles
Abbreviations of material components
1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho vải dệt, các sản phẩm may, dệt kim, thảm, sản phẩm xa bện và chỉ.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho vật liệu và các sản phẩm dệt dùng trong kỹ thuật có mục đích sử dụng đặc biệt và bán thành phẩm.
Tiêu chuẩn này hoàn toàn phù hợp với ST SEV 4824-84.
2. Ký hiệu thành phần nguyên liệu ghi trên nhãn gắn trên sản phẩm, trên bao gói hay ký hiệu ngay trên sản phẩm và ký hiệu dùng trong các văn bản kỹ thuật phải có nội dung sau:
a) Tên gọi đầy đủ của từng loại nguyên liệu (đối với xơ tự nhiên: len, bông, lanh, len moher…, đối với xơ hóa học: vitcô, polyamit, polyeste…) hay ký hiệu qui ước rút gọn chúng.
Ký hiệu qui ước rút gọn của các loại nguyên liệu chính được quy định ở phụ lục 1.
b) Tỷ lệ phần trăm của các loại nguyên liệu chính xác đến hàng đơn vị.
Chú thích. Đối với các sản phẩm may hỗn hợp và dệt kim, cho phép ghi tỷ lệ phần trăm nguyên liệu với độ chính xác đến 5%.
3. Đối với nguyên liệu không phải chính phẩm, cần ghi rõ chữ “tái sinh” và có thể ghi loại của nguyên liệu đó. Ví dụ: “15% tái sinh” hay “15% len tái sinh”.
Chú thích: Trong ký hiệu đối với nguyên liệu chính phẩm, cho phép ghi từ “thiên nhiên” sau tên gọi loại nguyên liệu. Ví dụ “Len thiên nhiên”.
4. Ghi ký hiệu thành phần nguyên liệu cho tất cả các loại sản phẩm. Riêng đối với sản phẩm cào bông chỉ ghi nguyên liệu của lớp cào bông.
Đối với các sản phẩm may và sản phẩm dệt kim không để đến: chỉ khâu, vật liệu viền, vải lót, vật liệu độn cứng…
Ký hiệu thành phần nguyên liệu đối với vải hai lớp được ghi riêng cho từng lớp một.
PHỤ LỤC 1
KÝ HIỆU QUI ƯỚC RÚT GỌN CỦA CÁC LOẠI NGUYÊN LIỆU DỆT CHÍNH ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG CÁC NƯỚC THÀNH VIÊN KHỐI SEV

PHỤ LỤC 2
THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
| Thuật ngữ | Định nghĩa |
| Nguyên liệu dệt ban đầu | Nguyên liệu mà trước khi gia công thành phẩm chưa qua quá trình kéo sợi hay quá trình nào khác. |
| Nguyên liệu dệt tái sinh | Nguyên liệu dệt thu được do xé tơi phế liệu sợi, vải vụn và các phế liệu xơ sợi có nguồn gốc khác nhau và không phải là nguyên liệu chính phẩm. |
| Vải hai lớp | Vải dệt nhận được bằng cách ghép hai vải với nhau hoặc với các vật liệu khác (vải với bọt poliuretan…) |
| Sản phẩm may hỗn hợp | Các sản phẩm được tạo ra từ hai hoặc nhiều loại vải dệt khác nhau về thành phần nguyên liệu. |
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2129:2009 về Vật liệu dệt - Vải bông và sản phẩm vải bông - Phương pháp xác định định lượng hóa chất còn lại
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2130:2009 về Vật liệu dệt - Vải bông và sản phẩm vải bông - Phương pháp xác định định tính hóa chất còn lại
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3938:2009 (ISO 2947 : 1973) về Vật liệu dệt - Bảng chuyển đổi chỉ số sợi sang giá trị quy tròn theo hệ tex
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5234:2002 (ISO 105-E03:1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần E03:Độ bền màu với nước được khử trùng bằng clo (nước bể bơi) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-20:2010 (ISO 1833-20 : 2009) về Vật liệu dệt- Phân tích định lượng hóa học - Phần 20: Hỗn hợp xơ elastan và một số xơ khác ( Phương pháp sử dụng dimetylaxetamit )
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4894:1989 (ST SEV 2039-79)
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4895:1989 (ST SEV 1375 - 78) về Vật liệu dệt - Sợi dệt - Ký hiệu cấu trúc do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2129:2009 về Vật liệu dệt - Vải bông và sản phẩm vải bông - Phương pháp xác định định lượng hóa chất còn lại
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2130:2009 về Vật liệu dệt - Vải bông và sản phẩm vải bông - Phương pháp xác định định tính hóa chất còn lại
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3938:2009 (ISO 2947 : 1973) về Vật liệu dệt - Bảng chuyển đổi chỉ số sợi sang giá trị quy tròn theo hệ tex
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5234:2002 (ISO 105-E03:1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần E03:Độ bền màu với nước được khử trùng bằng clo (nước bể bơi) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-20:2010 (ISO 1833-20 : 2009) về Vật liệu dệt- Phân tích định lượng hóa học - Phần 20: Hỗn hợp xơ elastan và một số xơ khác ( Phương pháp sử dụng dimetylaxetamit )
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4894:1989 (ST SEV 2039-79)
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4895:1989 (ST SEV 1375 - 78) về Vật liệu dệt - Sợi dệt - Ký hiệu cấu trúc do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành