Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5064:1994/SĐ1:1995

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5064:1994/SĐ1:1995 là văn bản sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất đối với tiêu chuẩn gốc TCVN 5064:1994 quy định về dây trần dùng cho đường dây tải điện trên không. Đây là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quan trọng nhằm cập nhật, điều chỉnh các yêu cầu kỹ thuật đối với các loại dây dẫn trần sử dụng trong hệ thống truyền tải và phân phối điện năng trên không tại Việt Nam.

Nội dung trọng tâm của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Nội dung trích xuất từ phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của văn bản sửa đổi tập trung vào các quy định nền tảng sau:

  • Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh: Xác định rõ phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn sửa đổi đối với các loại dây trần dùng cho đường dây tải điện trên không, đảm bảo tính đồng bộ và phù hợp với thực tiễn vận hành hệ thống điện quốc gia.
  • Sửa đổi, bổ sung các quy định kỹ thuật ban đầu: Điều chỉnh các thông số, yêu cầu kỹ thuật cơ bản được nêu tại các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn gốc TCVN 5064:1994 nhằm nâng cao chất lượng vật liệu và độ an toàn của dây dẫn.
  • Tiêu chuẩn hóa thuật ngữ và định nghĩa: Làm rõ các khái niệm kỹ thuật liên quan đến cấu trúc dây trần, vật liệu chế tạo (như nhôm, hợp kim nhôm, thép) để thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thiết kế, sản xuất, kiểm tra chất lượng.

Ý nghĩa của việc áp dụng tiêu chuẩn sửa đổi

  • Nâng cao an toàn hệ thống điện: Việc cập nhật các tiêu chuẩn kỹ thuật mới từ Điều 1 đến Điều 4 giúp kiểm soát chặt chẽ chất lượng dây dẫn ngay từ khâu chế tạo, giảm thiểu sự cố đứt cáp, rò rỉ điện trên đường dây tải điện trên không.
  • Đồng bộ hóa tiêu chuẩn quốc gia: Sửa đổi này giúp hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật của Việt Nam tiệm cận hơn với các tiêu chuẩn quốc tế trong lĩnh vực truyền tải điện năng.
  • Cơ sở pháp lý cho doanh nghiệp: Tạo hành lang kỹ thuật minh bạch cho các đơn vị sản xuất, nhập khẩu, thiết kế và thi công công trình điện thực hiện nghiệm thu và đánh giá chất lượng sản phẩm một cách chính xác.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 5064 : 1994/SĐ1 : 1995

DÂY TRẦN DÙNG CHO ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN TRÊN KHÔNG

1. Ký hiệu và các thông số cơ bản

Bảng 1b sửa lại như sau:

- Dây đồng thay bằng “phần nhôm”

- Dây nhôm thay bằng “phần thép”

2. Yêu cầu kỹ thuật

2.2. Yêu cầu đối với sợi dây cấu thành

Bảng 3a sửa lại như sau:

Bảng 3a

Đường kính sợi đồng, mm

Sai lệch cho phép, mm, không lớn hơn

Suất kéo đứt, N/mm2 không nhỏ hơn

Độ giãn dài tương đối, % không nhỏ hơn

trên 1,00 đến 3,00

± 0,02

400

1,0

từ 3,00 đến 4,00

± 0,03

380

1,5

trên 4,00 đến 5,00

± 0,04

380

1,5

Bảng 3b sửa lại như sau:

Bảng 3b

Đường kính sợi nhôm, mm

Sai lệch cho phép, mm, không lớn hơn

Suất kéo đứt, N/mm2, không nhỏ hơn

Độ giãn dài tương đối, %, không nhỏ hơn

Từ 1,50 đến 1,85

± 0,02

190

1,5

lớn hơn 1,85 đến 2,00

± 0,03

185

1,5

     “       2,00   “    2,30

± 0,03

180

1,5

     “       2,30   “    2,57

± 0,03

175

1,5

     “       2,57   “    2,80

± 0,04

170

1,6

     “       2,80   “    3,05

± 0,04

170

1,6

     “       3,05   “    3,40

± 0,04

165

1,7

     “       3,40   “    3,80

± 0,04

160

1,8

     “       3,80   “    4,50

± 0,05

160

2,0

Bảng 3c sửa lại như sau:

Bảng 3c

Sợi dây thép

Đường kính, danh định, mm

Sai lệch cho phép, mm, không lớn hơn

Suất kéo đứt, N/mm2 không nhỏ hơn

Ứng suất khi giãn 1%,N/mm2, không nhỏ hơn

Độ giãn dài tương đối, %, không nhỏ hơn

Khối lượng lớp mạ kẽm, g/m2, không nhỏ hơn

Số lần nhúng trong dung dịch CuSO4 trong 1 min

 

1,50

1,65

 

± 0,04

1313

1166

4

190

2

 

1,85

2,00

2,10

2,30

2,40

± 0,06

230

3

2,50

2,65

1137

 

2,80

2,95

2,95

± 0,07

1274

 

3,05

3,20

3,40

1098

 

3,60

3,80

4,50

± 0,08

1176

250

4

 

Điều 2.2.3 sửa lại như sau:

2.2.3. Sợi thép phải được mạ kẽm, lớp mạ phải bám chặt không bị bong, nứt, tách lớp khi thử uốn trên lõi thử có tỷ số giữa đường kính lõi thử và đường kính sợi thép là:

- 4 khi đường kính sợi thép từ 1,5 đến 3,4mm;

- 5 khi đường kính sợi thép từ 3,4 đến 4,5mm,

Khối lượng lớp mạ kẽm phải không nhỏ hơn trị số qui định trong bảng 3c và chịu thử nhúng trong dung dịch CuSO4 theo TCVN 3102 -79. Số lần thử nhúng phải phù hợp với bảng 3c.

Bảng 5c dòng thứ 16 trong bảng, kể từ trên xuống sửa lại như sau:

Bảng 5c

Mặt cắt danh định, mm2

Mặt cắt tính toán, mm2

Điện trở của 1km ở nhiệt độ 20 oC, W

Lực kéo đứt, N, không nhỏ hơn

185/29

181/29

0,1591

62055

Điều 3.2 sửa lại như sau:

3.2. Kiểm tra các yêu cầu về ký hiệu, các thông số kích thước cơ bản, các yêu cầu về kết cấu của dây cũng như chất lượng bề mặt (phần 1 và điều 2.1 và 2.2.1) bằng cách xem xét và đo bằng micromet có vạch chia không lớn hơn 0,02mm. Phép đo được tiến hành trên 2 vị trí của sợi dây cách nhau 100mm.

Điều 3.6 sửa lại như sau:

3.6. Kiểm tra độ bền chịu uốn của sợi thép (điều 2.2.3) theo TCVN 1825 – 1993.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5064:1994/SĐ1:1995 về sửa đổi TCVN 5064:1994 về dây trần dùng cho đường dây tải điện trên không

Số hiệu: TCVN5064:1994/SĐ1:1995
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1995
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Điện - điện tử
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5064:1994/SĐ1:1995 v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký