Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5064:1994/SĐ1:1995
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5064:1994/SĐ1:1995 là văn bản sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất đối với tiêu chuẩn gốc TCVN 5064:1994 quy định về dây trần dùng cho đường dây tải điện trên không. Đây là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quan trọng nhằm cập nhật, điều chỉnh các yêu cầu kỹ thuật đối với các loại dây dẫn trần sử dụng trong hệ thống truyền tải và phân phối điện năng trên không tại Việt Nam.
Nội dung trọng tâm của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung trích xuất từ phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của văn bản sửa đổi tập trung vào các quy định nền tảng sau:
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh: Xác định rõ phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn sửa đổi đối với các loại dây trần dùng cho đường dây tải điện trên không, đảm bảo tính đồng bộ và phù hợp với thực tiễn vận hành hệ thống điện quốc gia.
- Sửa đổi, bổ sung các quy định kỹ thuật ban đầu: Điều chỉnh các thông số, yêu cầu kỹ thuật cơ bản được nêu tại các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn gốc TCVN 5064:1994 nhằm nâng cao chất lượng vật liệu và độ an toàn của dây dẫn.
- Tiêu chuẩn hóa thuật ngữ và định nghĩa: Làm rõ các khái niệm kỹ thuật liên quan đến cấu trúc dây trần, vật liệu chế tạo (như nhôm, hợp kim nhôm, thép) để thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thiết kế, sản xuất, kiểm tra chất lượng.
Ý nghĩa của việc áp dụng tiêu chuẩn sửa đổi
- Nâng cao an toàn hệ thống điện: Việc cập nhật các tiêu chuẩn kỹ thuật mới từ Điều 1 đến Điều 4 giúp kiểm soát chặt chẽ chất lượng dây dẫn ngay từ khâu chế tạo, giảm thiểu sự cố đứt cáp, rò rỉ điện trên đường dây tải điện trên không.
- Đồng bộ hóa tiêu chuẩn quốc gia: Sửa đổi này giúp hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật của Việt Nam tiệm cận hơn với các tiêu chuẩn quốc tế trong lĩnh vực truyền tải điện năng.
- Cơ sở pháp lý cho doanh nghiệp: Tạo hành lang kỹ thuật minh bạch cho các đơn vị sản xuất, nhập khẩu, thiết kế và thi công công trình điện thực hiện nghiệm thu và đánh giá chất lượng sản phẩm một cách chính xác.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5064 : 1994/SĐ1 : 1995
DÂY TRẦN DÙNG CHO ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN TRÊN KHÔNG
1. Ký hiệu và các thông số cơ bản
Bảng 1b sửa lại như sau:
- Dây đồng thay bằng “phần nhôm”
- Dây nhôm thay bằng “phần thép”
2. Yêu cầu kỹ thuật
2.2. Yêu cầu đối với sợi dây cấu thành
Bảng 3a sửa lại như sau:
Bảng 3a
| Đường kính sợi đồng, mm | Sai lệch cho phép, mm, không lớn hơn | Suất kéo đứt, N/mm2 không nhỏ hơn | Độ giãn dài tương đối, % không nhỏ hơn |
| trên 1,00 đến 3,00 | ± 0,02 | 400 | 1,0 |
| từ 3,00 đến 4,00 | ± 0,03 | 380 | 1,5 |
| trên 4,00 đến 5,00 | ± 0,04 | 380 | 1,5 |
Bảng 3b sửa lại như sau:
Bảng 3b
| Đường kính sợi nhôm, mm | Sai lệch cho phép, mm, không lớn hơn | Suất kéo đứt, N/mm2, không nhỏ hơn | Độ giãn dài tương đối, %, không nhỏ hơn |
| Từ 1,50 đến 1,85 | ± 0,02 | 190 | 1,5 |
| lớn hơn 1,85 đến 2,00 | ± 0,03 | 185 | 1,5 |
| “ 2,00 “ 2,30 | ± 0,03 | 180 | 1,5 |
| “ 2,30 “ 2,57 | ± 0,03 | 175 | 1,5 |
| “ 2,57 “ 2,80 | ± 0,04 | 170 | 1,6 |
| “ 2,80 “ 3,05 | ± 0,04 | 170 | 1,6 |
| “ 3,05 “ 3,40 | ± 0,04 | 165 | 1,7 |
| “ 3,40 “ 3,80 | ± 0,04 | 160 | 1,8 |
| “ 3,80 “ 4,50 | ± 0,05 | 160 | 2,0 |
Bảng 3c sửa lại như sau:
Bảng 3c
Sợi dây thép
| Đường kính, danh định, mm | Sai lệch cho phép, mm, không lớn hơn | Suất kéo đứt, N/mm2 không nhỏ hơn | Ứng suất khi giãn 1%,N/mm2, không nhỏ hơn | Độ giãn dài tương đối, %, không nhỏ hơn | Khối lượng lớp mạ kẽm, g/m2, không nhỏ hơn | Số lần nhúng trong dung dịch CuSO4 trong 1 min |
|
| 1,50 1,65 |
± 0,04 | 1313 | 1166 | 4 | 190 | 2 |
|
| 1,85 2,00 2,10 2,30 2,40 | ± 0,06 | ||||||
| 230 | 3 | ||||||
| 2,50 2,65 | 1137 |
| |||||
| 2,80 2,95 2,95 | ± 0,07 | 1274 |
| ||||
| 3,05 3,20 3,40 | 1098 |
| |||||
| 3,60 3,80 4,50 | ± 0,08 | 1176 | 250 | 4 |
|
Điều 2.2.3 sửa lại như sau:
2.2.3. Sợi thép phải được mạ kẽm, lớp mạ phải bám chặt không bị bong, nứt, tách lớp khi thử uốn trên lõi thử có tỷ số giữa đường kính lõi thử và đường kính sợi thép là:
- 4 khi đường kính sợi thép từ 1,5 đến 3,4mm;
- 5 khi đường kính sợi thép từ 3,4 đến 4,5mm,
Khối lượng lớp mạ kẽm phải không nhỏ hơn trị số qui định trong bảng 3c và chịu thử nhúng trong dung dịch CuSO4 theo TCVN 3102 -79. Số lần thử nhúng phải phù hợp với bảng 3c.
Bảng 5c dòng thứ 16 trong bảng, kể từ trên xuống sửa lại như sau:
Bảng 5c
| Mặt cắt danh định, mm2 | Mặt cắt tính toán, mm2 | Điện trở của 1km ở nhiệt độ 20 oC, W | Lực kéo đứt, N, không nhỏ hơn |
| 185/29 | 181/29 | 0,1591 | 62055 |
Điều 3.2 sửa lại như sau:
3.2. Kiểm tra các yêu cầu về ký hiệu, các thông số kích thước cơ bản, các yêu cầu về kết cấu của dây cũng như chất lượng bề mặt (phần 1 và điều 2.1 và 2.2.1) bằng cách xem xét và đo bằng micromet có vạch chia không lớn hơn 0,02mm. Phép đo được tiến hành trên 2 vị trí của sợi dây cách nhau 100mm.
Điều 3.6 sửa lại như sau:
3.6. Kiểm tra độ bền chịu uốn của sợi thép (điều 2.2.3) theo TCVN 1825 – 1993.
- 1 Tiêu chuẩn ngành TCN 68-161:1996 về phòng chống ảnh hưởng của đường dây điện lực đến các hệ thống thông tin - yêu cầu kỹ thuật do Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6337:1998 về dây điện từ bằng đồng mặt cắt tròn, tráng poly seter (PEW) cấp chiụ nhiệt 155oC do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6483:1999 (IEC 1089 : 1991) về dây trần có sợi tròn xoắn thành các lớp đồng tâm dùng cho đường dây tải điện trên không do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1 Tiêu chuẩn ngành TCN 68-161:1996 về phòng chống ảnh hưởng của đường dây điện lực đến các hệ thống thông tin - yêu cầu kỹ thuật do Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6337:1998 về dây điện từ bằng đồng mặt cắt tròn, tráng poly seter (PEW) cấp chiụ nhiệt 155oC do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6483:1999 (IEC 1089 : 1991) về dây trần có sợi tròn xoắn thành các lớp đồng tâm dùng cho đường dây tải điện trên không do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8090:2009 (IEC 62219 : 2002) về Dây trần dùng cho đường dây tải điện trên không - Dây trần có sợi định hình xoắn thành các lớp đồng tâm
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3102:1979 về Dây thép mạ kẽm dùng để bọc dây điện và dây cáp điện
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1825:1993 về Dây kim loại - Phương pháp thử uốn