Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3102:1979
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3102:1979 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với dây thép mạ kẽm tròn, hàm lượng cacbon thấp, chuyên dùng để bọc bảo vệ (bọc giáp) cho dây điện và dây cáp điện. Đây là tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp đảm bảo chất lượng, độ bền cơ học và khả năng chống ăn mòn của cáp điện trong quá trình vận hành và lắp đặt.
1. Phạm vi áp dụng và Phân loại
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại dây thép tròn mạ kẽm được chế tạo bằng phương pháp kéo nguội và mạ kẽm (mạ nhúng nóng hoặc mạ điện phân), sử dụng làm lớp bọc bảo vệ cơ học cho các loại dây dẫn điện và cáp điện lực nhằm chống lại các tác động ngoại lực từ môi trường bên ngoài.
2. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi
Tiêu chuẩn quy định chi tiết các chỉ tiêu kỹ thuật mà dây thép mạ kẽm phải đạt được, bao gồm:
- Kích thước và sai lệch cho phép: Đường kính danh nghĩa của dây thép và mức sai lệch giới hạn cho phép đối với từng cỡ đường kính. Đường kính dây phải đảm bảo độ đồng đều tối đa trên toàn bộ chiều dài của cuộn dây.
- Trạng thái bề mặt: Lớp mạ kẽm trên bề mặt dây thép phải liên tục, mịn, không bị bong tróc, nứt nẻ hoặc có các khuyết tật cơ học làm ảnh hưởng đến khả năng chống ăn mòn của sản phẩm.
- Chỉ tiêu cơ lý: Dây thép phải đảm bảo các yêu cầu nghiêm ngặt về giới hạn bền kéo (sức bền tức thời), độ giãn dài tương đối khi đứt, và khả năng chịu gập uốn hoặc xoắn nhiều lần mà không bị gãy nứt.
- Chất lượng lớp mạ kẽm: Quy định cụ thể về khối lượng lớp mạ kẽm tối thiểu trên một đơn vị diện tích bề mặt (tính bằng g/m²) và số lần nhúng thử nghiệm trong dung dịch đồng sunfat để kiểm tra độ dày và độ đồng đều của lớp mạ.
3. Phương pháp thử nghiệm
Để đánh giá chất lượng dây thép mạ kẽm theo TCVN 3102:1979, các phương pháp thử sau đây được áp dụng:
- Kiểm tra kích thước: Sử dụng panme hoặc dụng cụ đo chuyên dụng có độ chính xác tương đương để đo đường kính dây tại các vị trí khác nhau trên cuộn dây.
- Thử nghiệm cơ lý: Tiến hành thử kéo để xác định giới hạn bền và độ giãn dài; thử uốn gập hoặc thử xoắn để đánh giá độ dẻo dai của kim loại nền.
- Kiểm tra lớp mạ kẽm: Xác định chiều dày và độ đồng đều của lớp mạ bằng phương pháp hóa học (nhúng trong dung dịch đồng sunfat) hoặc phương pháp cân trọng lượng trước và sau khi tẩy mạ.
- Thử độ bám dính: Quấn dây thép quanh một lõi có đường kính quy định để kiểm tra xem lớp mạ kẽm có bị bong tróc hoặc nứt vỡ hay không.
4. Quy tắc nghiệm thu và Giao nhận
Sản phẩm được nghiệm thu theo từng lô. Mỗi lô hàng phải bao gồm các cuộn dây thép cùng nhóm, cùng đường kính và cùng một mẻ sản xuất. Tiêu chuẩn quy định tỷ lệ lấy mẫu ngẫu nhiên từ mỗi lô để tiến hành các thử nghiệm bắt buộc. Nếu có bất kỳ chỉ tiêu nào không đạt, phải tiến hành thử nghiệm lại với số lượng mẫu gấp đôi. Nếu kết quả thử nghiệm lại vẫn không đạt, toàn bộ lô hàng đó sẽ bị bác bỏ.
5. Ghi nhãn, Bao gói, Vận chuyển và Bảo quản
- Bao gói: Dây thép phải được cuộn thành từng cuộn chặt chẽ, không bị rối. Mỗi cuộn dây phải được buộc chặt bằng dây thép mềm tại ít nhất ba vị trí phân bổ đều trên vòng tròn cuộn dây để tránh bị bung trong quá trình vận chuyển.
- Ghi nhãn: Mỗi cuộn dây phải có nhãn mác đính kèm, thể hiện rõ tên nhà sản xuất, ký hiệu tiêu chuẩn TCVN 3102:1979, đường kính dây, khối lượng cuộn dây và số hiệu lô hàng.
- Bảo quản và Vận chuyển: Dây thép mạ kẽm phải được lưu trữ trong kho khô ráo, có mái che, tránh tiếp xúc trực tiếp với hóa chất ăn mòn hoặc môi trường ẩm ướt. Quá trình vận chuyển phải đảm bảo không làm hư hại cơ học đến cuộn dây và lớp mạ kẽm bảo vệ.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
DÂY THÉP MẠ KẼM DÙNG ĐỂ BỌC DÂY ĐIỆN VÀ DÂY CÁP ĐIỆN
Steel zine – coated
Wire for electric
Wire and cable armouring
Tiêu chuẩn này áp dụng cho dây thép tròn mạ kẽm dùng để bọc dây điện hay dây cáp điện.
1.1. Ký hiệu quy ước của dây thép mạ kẽm dùng để bọc dây điện hay dây cáp điện.
Ví dụ: Dây đường kính 4.0mm.
Dây 4,0 TCVN 3102 – 79
1.2. Đường kính và sai lệch cho phép của dây thép mạ kẽm phải phù hợp với quy định ở bảng 1.
1.3. Độ ô van của dây không được vượt quá 0,65 tổng sai lệch cho phép của đường kính.
Bảng 1
| Đường kính của dây | Sai lệch cho phép |
| 0,3 0,4 | ± 0,03 |
| 0,5 0,6 | ± 0,01 |
| 0,8 1,0 | ± 0,05 |
| 1,2 1,4 1,6 1,8 2,0 2,5 3,0 | ± 0,08 |
| 4,0 5,0 | ± 0,08 |
| 6,0 | ± 0,10 |
2.1. Dây thép được sản xuất từ thép cacbon thấp, mác thép do cơ sở sản xuất quy định.
2.2. Cơ tính của dây phải phù hợp với quy định ở bảng 2.
Bảng 2
| Đường kính của dây, mm | Giới hạn bền đứt, N/mm2 (Kg lực/mm2) | Độ dãn dài tương đối không nhỏ hơn, % |
| Từ 0,3 đến 1,8 Từ 2,0 đến 6,0 | 350 – 500 (35 – 50) | 10 12 |
2.3. Bề mặt dây mạ kẽm không được có: kẻ nứt, màng và chỗ thiếu kém.
Các trạng thái sau không coi là dấu hiệu phế phẩm;
a) Do tầng kẽm tích lũy thành gai kẽm sẹo kẽm hoặc chỗ lồi cục bộ trên sợi dây. Những sai lệch của đường kính dây thép; mã kẽm ở chỗ lồi ra không được vượt quá hai lần sai lệch dương của đường kính.
b) Bề mặt có màng trắng, nhưng sau khi làm sạch, màng trắng chất lượng tầng kẽm vẫn được bảo đảm khi đem thử.
c) Bề mặt dây thép mạ kẽm có điểm đốm, điểm sáng, xước nhưng chất lượng tầng kẽm vẫn được bảo đảm khi đưa thử.
2.4. Tầng kẽm phủ trên bề mặt dày phải bền. Khi cuốn dây 0,2; 0,4; 0,5 mm lên trục có đường kính gấp bốn lần đường kính dây và dày từ 0,6 đến 6mm lên trục có đường kính gấp sáu lần đường kính dây, dây không được rạn nứt và tróc lớp kẽm.
Số vòng cuốn không nhỏ hơn sáu
2.5. Khối lượng tầng kẽm, số lần nhưng thời gian nhúng trong dung dịch CuSO4 phải phù hợp với quy định ở bảng 3.
2.6. Dây cung cấp theo cuộn, khi tháo cuộn không được rối, không được cuốn hình số tám.
2.7. Khối lượng cuộn, số sợi, khối lượng của một sợi phải phù hợp với quy định của bảng 4.
Bảng 3
| Đường kính dây, mm | Khối lượng tầng kẽm (g/m2) | Số lần nhúng trong dung dịch CuSO4 không nhỏ hơn | Thời gian nhúng dây |
| 0,3 0,4 0,5 0,6 0,8 | 25 25 30 35 40 | 1 | 60 |
| 1,0; 1,2; 1,4 | 60 | 2 | |
| 1,6; 1,8; 2,0 2,5 | 80 90 | 3 | |
| 3,0 4,0; 5,0 6,0 | 100 110 120 | 4 |
Bảng 4
| Đường kính dày, mm | Khối lượng cuộn, Kg | Số sợi trong cuộn không nhiều hơn | Khối lượng của một sợi không nhỏ hơn, Kg |
| 0,3; 0,4 0,5; 0,6 0,8 | 5 | 5 | 0,75 |
| 1,0 1,2 1,4 | 10 | 3 | 3 |
| 1,6 1,8; 2,0; 2,5 3,0 | 20 | 2 | 8 |
| 4,0 5,0 6,0 | 40 | 2 | 15 |
Chú thích: Cho phép có những cuộn khối lượng nhỏ đến 50% khối lượng ghi trong bảng 4, nhưng không vượt quá 10% tổng số cuộn trong lô.
3.1. Trong lô dày phải có cùng đường kính cùng mác thép. Số cuộn trong lò do hai bên thỏa thuận quy định khi không chỉ dẫn trong đơn đặt hàng, số cuộn trong lô do cơ sở sản xuất quy định.
3.2. Kiểm tra sơ bộ cuộn dây bằng mắt thường.
3.3. Dùng dụng cụ đo có độ chính xác đến 0,01 mm do theo hai hướng vuông góc với nhau ở vị trí bất kỳ trên sợi dây để kiểm tra trên đường kính của dây.
3.4. Dây thép mạ kẽm dùng để buộc dây điện và dây cáp điện do bộ phận kiểm tra kỹ thuật của cơ sở sản xuất nghiệm thu. Cơ sở sản xuất phải bảo đảm dây thép mạ kẽm đáp ứng được yêu cầu của tiêu chuẩn này.
4.1. Lấy 10% số cuộn nhưng không ít hơn năm cuộn từ mỗi lô để nghiệm thu hình dáng và kích thước, để kiểm tra tính chất cơ lý và chất lượng tầng kẽm.
4.2. Thử kéo dây theo TCVN 1824-76.
4.3. Xác định độ bền của tầng kẽm và độ bền dính bám vào lõi kim loại theo TCVN 825-76 và điều 2.4 của tiêu chuẩn này.
4.4. Xác định khối lượng tầng kẽm bằng phương pháp khối lượng hay phương pháp dung tích khí. Khi cần phân tích chính xác hay phân tích trọng tài, dạng phương pháp khối lượng. Độ đồng đều của tầng kẽm xác định bằng phương pháp nhúng chìm trong dung dịch CuSO4.
Chiều dài mẫu để xác định khối lượng tầng kẽm bằng phương pháp khối lượng hay dung tích khí ghi trong bảng 5.
Bảng 5
| Đường kính dây, mm | Chiều dài mẫu, không nhỏ hơn |
| từ 0,3 đến 1,2 từ 1,4 đến 2,5 từ 3,0 đến 6,0 | 300 100 50 |
4.4.1. Phương pháp khối lượng.
Khối lượng trung bình được xác định bằng cách hòa tan tầng kẽm của mẫu trong dung dịch axít sunfuaric (H2SO4) và chất ức chế AS2O hay Sb2O3.
Thành phần dung dịch tẩm thực
H2SO4 20 – 25 g/l
As2O3 hay Sb2O3 2g/l
Xác định khối lượng tầng kẽm theo thứ tự sau:
a) Lấy mẫu, làm sạch chất bẩn và mỡ bám trên mẫu, rửa bằng rượu hay benzen, lau khô bằng vải hoặc bông;
b) Hòa tan tầng kẽm;
c) Rửa mẫu bằng nước cất, lau khô bằng vải hoặc bông;
d) Cân mẫu và đo đường kính thực tế;
e) Tính khối lượng trung bình của tầng kẽm (X), tính bằng g/m2 theo công thức:
X = 1962 ![]()
Trong đó:
m – Khối lượng một mẫu (hay nhóm mẫu) khi chưa hòa tan tầng kẽm, tính bằng g;
m1 – Khối lượng một mẫu (hay nhóm, mẫu) sau khi hòa tan tầng kẽm, tính bằng g;
d – Đường kính mẫu sau khi hòa tan tầng kẽm, tính bằng mm.
Xác định m, m1 với độ chính xác đến 0,001 g, đại lượng d với độ chính xác đến 0,01 mm.
X – Tính với độ chính xác đến 0,1g/m2
4.4.2. Phương pháp dung tích khí
Hòa tan tầng kẽm bằng cách nhúng mẫu trong dung dịch tâm thực ở nhiệt độ 200C.
Thành phần dung dịch tâm thực theo điều 4.4.1 của tiêu chuẩn này hay trong dung dịch HCl với lượng nhỏ Sb2O3
Chuẩn bị dung dịch: Cho 5ml dung dịch gồm 20g oxýt Sb2O3 trong 100 ml HCl vào 100 ml axit HCl đậm đặc.
Xác định khối lượng trung bình của tầng kẽm theo thứ tự sau:
a) Lẫy mẫu và đo chiều dài thực tế;
b) Tẩy dầu mỡ trong rượu, benzen hay xăng và lau khô bằng vải hoặc bông;
c) Hòa tan tầng kẽm đến khi thu được hoàn toàn khí H2 thoát ra;
d) Đo thể tích khí H2 thoát ra, tính chuyển sang điều kiện thường (áp suất 760 mm Hg, nhiệt độ 0C);
e) Rửa mẫu bằng nước cất, lau khô bằng vải hoặc bông;
f) Tính khối lượng trung bình của tầng kẽm mạ (X) tính bằng g/m2 theo công thức:
X = 929 ![]()
Trong đó:
V – Thể tích khí H2 ở điều kiện bình thường, tính bằng ml;
d- Đường kính mẫu sau khi hòa tan tầng kẽm, tính bằng mm.
4.4.3. Phương pháp nhúng chìm trong dung dịch CuSO4
Chuẩn bị dung dịch: Dùng một phần khối lượng của đồng sunfát tinh thể khô pha vào năm phần nước cất và trung hòa bằng cách cho thêm CuO hay Cu(OH)2 sạch, sao cho có một lượng dư ở đáy bình, lọc dung dịch trước khi đem dùng. Khối lượng riêng của dung dịch sau khi lọc phải đạt được từ 1,114 – 1,116 g/cm3. Nhiệt độ dung dịch trong quá trình thử là 18 ± 20C.
Chuẩn bị mẫu: Lấy mẫu dài 150 mm, lau sạch chất bẩn và mỡ bám trên mẫu thử, rửa bằng rượu, lau khô bằng vải hoặc bông. Nếu rửa mẫu bằng benzen hay xăng thì phải rửa lại bằng nước cất và lau khô.
Tiến hành thử: Mẫu thử được nhúng sâu vào dung dịch một đoạn không nhỏ hơn 100 mm. Sau mỗi lẫn nhúng tiến hành rửa bằng nước cất và lau khô.
Khi thử mẫu cần đặt cố định, không tiếp xúc với nhau và với thành bình.
Với thể tích 200cm dung dịch CuSO4 có thể thử
Không lớn hơn 10 mẫu dây có đường kính là 0,5 đến 0,9
Không lớn hơn 8 mẫu dây có đường kính từ 1,0 đến 2,8 mm
Không lớn hơn 8 mẫu dây có đường kính từ 3,0 đến 6,0 mm
Sau khi thử chất lượng tầng kẽm trên bề mặt dây cho phép biến đỏ trong khoảng 25mm từ mức trung dung dịch và 20 mm từ đầu nhúng và sự không đồng nhất về màu sắc và độ sáng.
4.5. Khi kiểm tra đường kính, khối lượng bề mặt, chất lượng bề mặt và tính chất cơ lý, nếu có một chỉ tiêu không đạt yêu cầu thì không nghiệm thu cả cuộn, xác minh lại chỉ tiêu chưa đạt yêu cầu bằng cách tiến hành thử lại với số lượng mẫu gấp đôi lấy từ các cuộn chưa kiểm tra. Nếu kết quả thử lại vẫn không đạt yêu cầu thì không nghiệm thu cả lô.
Cơ sở sản xuất có thể xử lý các lô chưa đạt yêu cầu, tiến hành phân loại và nghiệm thu lại.
5. BAO GÓI, GHI NHÃN VÀ BẢO QUẢN
5.1. Dùng dây mềm buộc chặt ít nhất mỗi cuộn ba chỗ, khoảng cách các chỗ buộc phải đều nhau. Đầu sợi sợi dây cần cài vào trong cuộn. Dây có đường kính bằng 1 mm và nhỏ hơn có thể dùng chính đoạn cuối dây đó cuốn lên cuộn.
5.2. Khối lượng bao gói không vượt quá 80 kg.
5.3. Trước khi bao gói cuộn dây cần được bôi đều một lớp bôi trơn ức chế để ngăn ngừa đốm trắng, không cho phép có đốm trắng trên bề mặt dây đường kính 0,3 mm.
Theo yêu cầu của người đặt hàng, được phép giao dây không bôi chất ức chế ngăn ngừa đốm trắng.
5.4. Bọc các cuộn dây bằng hai lớp giấy chống ẩm và một lớp vải ở ngoài. Dây có đường kính bằng 1 mm và nhỏ hơn cho vào hòm gỗ kín. Cho phép thay vải bằng bao gai, bao cói hay bao polyeste.
Theo sự thỏa thuận của hai bên, có thể dùng các phương pháp khác để bao gói.
5.5. Mỗi cuộn dây phải có nhãn kèm theo trên đó ghi rõ:
a) Tên hoặc ký hiệu của cơ sở sản xuất;
b) Đường kính danh nghĩa và nhóm của dây;
c) Chứng nhận của bộ phận kiểm tra kỹ thuật.
5.6. Mỗi lô phải kèm theo chứng từ, tài liệu bảo đảm về chất lượng dây theo tiêu chuẩn, trong đó gồm:
a) Tên hoặc ký hiệu của cơ sở sản xuất;
b) Đường kính danh nghĩa và nhóm của dây;
c) Dấu của bộ phận kiểm tra kỹ thuật;
d) thời gian sản xuất;
e) Các kết quả thử;
f) Khối lượng tính của lô hàng;
g) Số hiệu của tiêu chuẩn này.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3101:1979 về dây thép cacbon thấp kéo nguội dùng làm cốt thép bê tông
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3100:1979 về dây thép tròn dùng làm cốt thép bê tông ứng lực trước
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6365:1998 về dây thép lò xo cơ khí - dây thép các bon kéo nguội
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6366:1998 về dây thép lò xo cơ khí - dây thép tôi và ram trong dầu
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6367:1998 về dây thép lò xo cơ khí - thép lò xo không gỉ - dây thép
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2053:1993 về Dây thép mạ kẽm thông dụng
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1849:1976 về Dây thép cacbon thấp chất lượng chuyển đổi năm 2008
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3099:1979 về Dây thép cacbon dùng chồn nguội do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3103:1979 về Dây thép mạ kẽm dùng để buộc, chằng đường dây điện báo
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5345:1991 (ST SEV 5279-85) về Thép - Phương pháp kim tương đánh giá tổ chức tế vi của thép tấm và băng từ thép kết cấu không hợp kim hóa do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5747:2008 (ISO 2639 : 2002) về Thép - Xác định và kiểm tra chiều sâu lớp thấm cacbon và biến cứng
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1847:1976 về Dây thép tròn kéo nguội - Cỡ, thông số, kích thước chuyển đổi năm 2008
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1848:1976 về Dây thép kết cấu cácbon chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5757:1993 về Dây cáp thép - Yêu cầu kỹ thuật chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6288:1997 (ISO 10544 : 1992) về Dây thép vuốt nguội để làm cốt bê tông và sản xuất lưới thép hàn làm cốt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6365-2:2006 về Dây thép làm lò xo cơ khí - Phần 2: Dây thép không hợp kim kéo nguội tôi chì do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 17 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6365-3:2006 về Dây thép làm lò xo cơ khí - Phần 3: Dây thép tôi và ram trong dầu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 18 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4209:1986 về Dây thép tròn mác OL100 Cr2 dùng làm bi cầu, bi đũa và vòng - Yêu cầu kỹ thuật
- 19 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4305:1992 về Dây điện từ PVF
- 20 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2103:1994 về Dây điện bọc nhựa PVC do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 21 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5935-2:2013 (IEC 60502-2:2005) về Cáp điện có cách điện dạng đùn và phụ kiện cáp điện dùng cho điện áp danh định từ 1kV (Um=1,2kV) đến 30kV (Um=36kV) - Phần 2: Cáp dùng cho điện áp danh định từ 6kV (Um=7,2kV) đến 30kV (Um=36kV)
- 22 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5935-4:2013 (IEC 60502-4:2010) về Cáp điện có cách điện dạng đùn và phụ kiện cáp điện dùng cho điện áp danh định từ 1kV (Um=1,2kV) đến 30kV (Um=36kV) - Phần 4: Yêu cầu thử nghiệm phụ kiện cáp có điện áp danh định từ 6kV (Um=7,2kV) đến 30kV (Um=36kV)
- 23 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10520-2-1:2014 (IEC 60264-2-1:1989, With Amendment 1:2003) về Bao gói của dây quấn - Phần 2-1: Ống quấn dây phân phối có tang quấn hình trụ - Kích thước cơ bản
- 24 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10520-2-2:2014 (IEC 60264-2-2:1990, With Amendment 1:2003) về Bao gói của dây quấn - Phần 2-2: Ống quấn dây phân phối có tang quấn hình trụ - Yêu cầu kỹ thuật đối với ống quấn dây sử dụng nhiều lần làm từ vật liệu nhiệt dẻo
- 25 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10520-2-3:2014 (IEC 60264-2-3:1990, With Amendment 1:2003) về Bao gói của dây quấn - Phần 2-3: ống quấn dây phân phối có tang quấn hình trụ - Yêu cầu kỹ thuật đối với ống quấn dây sử dụng một lần làm từ vật liệu nhiệt dẻo
- 26 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10520-3-1:2014 (IEC 60264-3-1:2009) về Bao gói của dây quấn - Phần 3-1: Ống quấn dây phân phối có tang quấn hình côn - Kích thước cơ bản
- 27 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10520-3-2:2014 (IEC 60264-3-2:1999) về Bao gói của dây quấn - Phần 3-2: Ống quấn dây phân phối có tang quấn hình côn - Yêu cầu kỹ thuật đối với ống quấn dây sử dụng nhiều lần làm từ vật liệu nhiệt dẻo
- 28 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10520-3-4:2014 (IEC 60264-3-4:1999) về Bao gói của dây quấn - Phần 3-4: Ống quấn dây phân phối có tang quấn hình côn - Kích thước cơ bản của vật chứa ông quấn dây phân phối có tang quấn hình côn
- 29 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10520-3-5:2014 (IEC 60264-3-5:1999) về Bao gói của dây quấn - Phần 3-5: Ống quấn dây phân phối có tang quấn hình côn - Yêu cầu kỹ thuật đối với vật chứa ống quấn dây làm từ vật liệu nhiệt dẻo
- 30 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10520-4-1:2014 (IEC 60264-4-1:2009) về Bao gói của dây quấn - Phần 4-1: Phương pháp thử - Ống quấn dây phân phối làm từ vật liệu nhiệt dẻo
- 31 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10520-5-1:2014 (IEC 60264-5-1:2009) về Bao gói của dây quấn - Phần 5-1: Ống quấn dây phân phối có tang quấn hình trụ có các mặt bích hình nón - Kích thước cơ bản
- 32 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10520-5-2:2014 (IEC 60264-5-2:2001) về Bao gói của dây quấn - Phần 5-2: Ống quấn dây phân phối có tang quấn hình trụ có các mặt bích hình nón - Yêu cầu kỹ thuật đối với ống quấn sử dụng nhiều lần làm từ vật liệu nhiệt dẻo
- 33 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7675-13:2017 (IEC 60317-13:2010) về Quy định đối với các loại dây quấn cụ thể - Phần 13: Sợi dây đồng tròn tráng men polyester hoặc polyesterimide phủ polyamide-imide, cấp chịu nhiệt 200
- 34 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12229:2018 về Dây đồng trần dùng cho đường dây tải điện trên không
- 1 Quyết định 2922/QĐ-BKHCN năm 2008 tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3101:1979 về dây thép cacbon thấp kéo nguội dùng làm cốt thép bê tông
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3100:1979 về dây thép tròn dùng làm cốt thép bê tông ứng lực trước
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6365:1998 về dây thép lò xo cơ khí - dây thép các bon kéo nguội
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6366:1998 về dây thép lò xo cơ khí - dây thép tôi và ram trong dầu
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6367:1998 về dây thép lò xo cơ khí - thép lò xo không gỉ - dây thép
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2053:1993 về Dây thép mạ kẽm thông dụng
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1849:1976 về Dây thép cacbon thấp chất lượng chuyển đổi năm 2008
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3099:1979 về Dây thép cacbon dùng chồn nguội do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3103:1979 về Dây thép mạ kẽm dùng để buộc, chằng đường dây điện báo
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5345:1991 (ST SEV 5279-85) về Thép - Phương pháp kim tương đánh giá tổ chức tế vi của thép tấm và băng từ thép kết cấu không hợp kim hóa do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5747:2008 (ISO 2639 : 2002) về Thép - Xác định và kiểm tra chiều sâu lớp thấm cacbon và biến cứng
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1847:1976 về Dây thép tròn kéo nguội - Cỡ, thông số, kích thước chuyển đổi năm 2008
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1848:1976 về Dây thép kết cấu cácbon chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5757:1993 về Dây cáp thép - Yêu cầu kỹ thuật chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6288:1997 (ISO 10544 : 1992) về Dây thép vuốt nguội để làm cốt bê tông và sản xuất lưới thép hàn làm cốt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 17 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6365-2:2006 về Dây thép làm lò xo cơ khí - Phần 2: Dây thép không hợp kim kéo nguội tôi chì do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 18 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6365-3:2006 về Dây thép làm lò xo cơ khí - Phần 3: Dây thép tôi và ram trong dầu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 19 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4209:1986 về Dây thép tròn mác OL100 Cr2 dùng làm bi cầu, bi đũa và vòng - Yêu cầu kỹ thuật
- 20 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4305:1992 về Dây điện từ PVF
- 21 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1824:1976 về Dây kim loại - Phương pháp thử kéo do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 22 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1825:1976 về Dây kim loại - Phương pháp thử cuốn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 23 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2103:1994 về Dây điện bọc nhựa PVC do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 24 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5935-2:2013 (IEC 60502-2:2005) về Cáp điện có cách điện dạng đùn và phụ kiện cáp điện dùng cho điện áp danh định từ 1kV (Um=1,2kV) đến 30kV (Um=36kV) - Phần 2: Cáp dùng cho điện áp danh định từ 6kV (Um=7,2kV) đến 30kV (Um=36kV)
- 25 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5935-4:2013 (IEC 60502-4:2010) về Cáp điện có cách điện dạng đùn và phụ kiện cáp điện dùng cho điện áp danh định từ 1kV (Um=1,2kV) đến 30kV (Um=36kV) - Phần 4: Yêu cầu thử nghiệm phụ kiện cáp có điện áp danh định từ 6kV (Um=7,2kV) đến 30kV (Um=36kV)
- 26 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10520-2-1:2014 (IEC 60264-2-1:1989, With Amendment 1:2003) về Bao gói của dây quấn - Phần 2-1: Ống quấn dây phân phối có tang quấn hình trụ - Kích thước cơ bản
- 27 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10520-2-2:2014 (IEC 60264-2-2:1990, With Amendment 1:2003) về Bao gói của dây quấn - Phần 2-2: Ống quấn dây phân phối có tang quấn hình trụ - Yêu cầu kỹ thuật đối với ống quấn dây sử dụng nhiều lần làm từ vật liệu nhiệt dẻo
- 28 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10520-2-3:2014 (IEC 60264-2-3:1990, With Amendment 1:2003) về Bao gói của dây quấn - Phần 2-3: ống quấn dây phân phối có tang quấn hình trụ - Yêu cầu kỹ thuật đối với ống quấn dây sử dụng một lần làm từ vật liệu nhiệt dẻo
- 29 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10520-3-1:2014 (IEC 60264-3-1:2009) về Bao gói của dây quấn - Phần 3-1: Ống quấn dây phân phối có tang quấn hình côn - Kích thước cơ bản
- 30 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10520-3-2:2014 (IEC 60264-3-2:1999) về Bao gói của dây quấn - Phần 3-2: Ống quấn dây phân phối có tang quấn hình côn - Yêu cầu kỹ thuật đối với ống quấn dây sử dụng nhiều lần làm từ vật liệu nhiệt dẻo
- 31 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10520-3-4:2014 (IEC 60264-3-4:1999) về Bao gói của dây quấn - Phần 3-4: Ống quấn dây phân phối có tang quấn hình côn - Kích thước cơ bản của vật chứa ông quấn dây phân phối có tang quấn hình côn
- 32 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10520-3-5:2014 (IEC 60264-3-5:1999) về Bao gói của dây quấn - Phần 3-5: Ống quấn dây phân phối có tang quấn hình côn - Yêu cầu kỹ thuật đối với vật chứa ống quấn dây làm từ vật liệu nhiệt dẻo
- 33 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10520-4-1:2014 (IEC 60264-4-1:2009) về Bao gói của dây quấn - Phần 4-1: Phương pháp thử - Ống quấn dây phân phối làm từ vật liệu nhiệt dẻo
- 34 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10520-5-1:2014 (IEC 60264-5-1:2009) về Bao gói của dây quấn - Phần 5-1: Ống quấn dây phân phối có tang quấn hình trụ có các mặt bích hình nón - Kích thước cơ bản
- 35 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10520-5-2:2014 (IEC 60264-5-2:2001) về Bao gói của dây quấn - Phần 5-2: Ống quấn dây phân phối có tang quấn hình trụ có các mặt bích hình nón - Yêu cầu kỹ thuật đối với ống quấn sử dụng nhiều lần làm từ vật liệu nhiệt dẻo
- 36 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7675-13:2017 (IEC 60317-13:2010) về Quy định đối với các loại dây quấn cụ thể - Phần 13: Sợi dây đồng tròn tráng men polyester hoặc polyesterimide phủ polyamide-imide, cấp chịu nhiệt 200
- 37 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12229:2018 về Dây đồng trần dùng cho đường dây tải điện trên không