Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5079:1990 (ISO 3550-1975)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5079:1990 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3550-1975. Đây là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp xác định sự hao hụt sợi ở đầu thuốc lá điếu (hay còn gọi là lượng sợi rơi rụng từ đầu điếu thuốc). Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá chất lượng vật lý của thuốc lá điếu thành phẩm, giúp các nhà sản xuất kiểm soát quy trình đóng bao và vận chuyển nhằm giảm thiểu tối đa hao hụt nguyên liệu.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại thuốc lá điếu, bao gồm cả thuốc lá điếu có đầu lọc và thuốc lá điếu không có đầu lọc.
- Phương pháp này được thiết kế để mô phỏng các tác động cơ học thông thường mà thuốc lá điếu phải chịu trong quá trình phân phối, vận chuyển và sử dụng thực tế.
Nguyên lý của phương pháp thử nghiệm
Nguyên lý xác định dựa trên việc tác động một lực cơ học tuần hoàn (rung lắc) lên các mẫu thuốc lá điếu trong một khoảng thời gian xác định dưới các điều kiện môi trường tiêu chuẩn. Lượng sợi thuốc lá bị rơi ra khỏi đầu điếu sau quá trình tác động sẽ được thu gom và cân để xác định khối lượng hao hụt, từ đó tính toán tỷ lệ phần trăm hao hụt so với khối lượng ban đầu hoặc biểu thị bằng giá trị tuyệt đối.
Thiết bị và dụng cụ yêu cầu
- Máy lắc cơ học: Thiết bị có khả năng tạo ra tần số và biên độ rung lắc ổn định theo quy định để đảm bảo tính đồng đều giữa các lần thử nghiệm.
- Cân phân tích: Yêu cầu độ chính xác cao (thường là 0,1 mg) để đo lường chính xác lượng sợi hao hụt có khối lượng rất nhỏ.
- Hộp chứa mẫu và sàng lọc: Dùng để giữ mẫu thuốc lá và tách phần sợi rơi rụng ra khỏi các tạp chất khác nếu có.
- Thiết bị điều hòa mẫu: Buồng khí hậu kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm tương đối để đưa mẫu về trạng thái cân bằng trước khi thử nghiệm.
Quy trình thực hiện thử nghiệm
- Chuẩn bị và điều hòa mẫu: Các mẫu thuốc lá điếu phải được lưu trữ trong buồng điều hòa với nhiệt độ và độ ẩm tiêu chuẩn trong một khoảng thời gian tối thiểu để đạt độ ẩm cân bằng quy định.
- Cân khối lượng ban đầu: Tiến hành xác định khối lượng của nhóm mẫu thử trước khi đưa vào máy lắc.
- Tiến hành rung lắc: Đặt các điếu thuốc vào buồng chứa của máy lắc cơ học. Thiết lập máy hoạt động với tần số, biên độ và thời gian rung lắc chính xác theo tiêu chuẩn hướng dẫn.
- Thu gom và cân lượng sợi rơi: Sau khi kết thúc quá trình lắc, thu gom toàn bộ phần sợi thuốc lá bị rơi ra từ đầu điếu, loại bỏ bụi mịn không liên quan và tiến hành cân khối lượng sợi hao hụt này trên cân phân tích.
Tính toán và biểu thị kết quả
- Khối lượng sợi hao hụt ở đầu được tính bằng miligam (mg) trên một điếu thuốc lá hoặc tính theo tỷ lệ phần trăm (%) so với khối lượng trung bình của điếu thuốc.
- Kết quả cuối cùng là giá trị trung bình cộng của các lần đo trên các mẫu thử song song. Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ các thông số môi trường điều hòa, chi tiết thiết bị sử dụng và bất kỳ sai lệch nào so với quy trình chuẩn.
(ISO 3550-1975)
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ RỖ ĐẦU
Cơ quan biên soạn:
Trung tâm Tiêu chuẩn - Chất lượng
Cơ quan đề nghị ban hành và trình duyệt:
Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng
Cơ quan xét duyệt và ban hành
Ủy ban Khoa học Nhà nước
Quyết định ban hành số 461/QĐ ngày 25 tháng 08 năm 1990
THUỐC LÁ VÀ SẢN PHẨM THUỐC LÁ
THUỐC LÁ ĐIẾU
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ RỖ ĐẦU
Tabacco and tobacco products
Cigarettes-Determination of loss of tobacco from the ends
Tiêu chuẩn này hoàn toàn phù hợp với ISO 3550-1975.
Cho một mẫu thử gồm một số điếu thuốc lá chịu hàng loạt các va chạm ngẫu nhiên lặp đi lặp lại, bằng cách đó làm rơi thuốc lá ra khỏi đầu điếu.
Các va chạm được tạo ra do lắc mẫu thử trong một hộp lập phương quay đều xung quanh một trục trùng với đường chéo chính.
Độ rỗ đầu, tính theo phần nghìn, xác định bằng tỷ lệ hao hụt khối lượng của các điếu thuốc đó trong một thời gian nhất định so với khối lượng ban đầu của mẫu thử.
Độ rỗ trên một đơn vị diện tích được tính theo miligam trên centimet vuông, ở đây quy ước tính khối lượng rỗ đối với diện tích mặt cắt ngang của điếu thuốc.
2.1. Thiết bị bảo ôn mẫu thử theo TCVN 5078-90.
a) Một hộp lập phương chế tạo bằng chất dẻo metyl polimetacrilat hoặc bằng một vật liệu chất dẻo khác có tính chất tương đương, mép trong của hộp có kích thước 140 ± 5mm. Hộp được gá giữ bằng hai giá đỡ tam điện theo cách sao cho một trong các đường chéo của hộp được nằm ngang. Một trong các mặt của hộp lập phương mở được (đường rãnh hoặc bản lề).
b) Một đầu trục có gắn vào một động cơ nhỏ để làm quay hộp lập phương với vận tốc 60 vg/ph. Nửa đầu kia của trục được gá với lò so để giữ hộp ở đúng vị trí khi quay, điều đó làm dễ dàng việc đưa mẫu vào hộp hoặc lấy mẫu ra.
c) Công tác định giờ để điều chỉnh thời gian vận hành của động cơ.
2.3. Cân phân tích
Tiến hành lấy mẫu theo TCVN 4285-86.
4.1. Bảo ôn mẫu
Đặt mẫu thử vào trong thiết bị bảo ôn (2.1) và để lại đó cho đến khi đạt tới khối lượng không đổi.
4.2. Lấy một lượng mẫu cân gồm 20 điếu thuốc từ mẫu thử đã được bảo ôn, đồng thời lấy một lượng mẫu cân để xác định hàm lượng nước theo TCVN 5081-90.
4.3. Cách xác định
Cân lượng mẫu cân (m1) và chuyển ngay tới hộp rung (2.2) sao đó cho vận hành hộp rung trong 2 phút [*]
Cân lượng mẫu cân sau khi lắc (m2) hoặc là cân trực tiếp khối lượng các mẫu vụn thu được từ hộp rung (D m).
Đối với thuốc lá có đầu lọc, dùng lưỡi dao cạo cắt ngang điếu thuốc rời khỏi phần đầu lọc. Tách rời thuốc là khỏi giấy cuốn. Cân đầu lọc và giấy (m3), cân phần thuốc lá. Tính kết quả theo như phần 5.
4.4. Lặp lại phép thử.
Lặp lại phép thử từ 5 đến 10 lần theo đúng độ chính xác yêu cầu.
5. TÍNH KẾT QUẢ
5.1. Tỷ lệ rỗ
Tỷ lệ rỗ đầu của thuốc lá điếu có hoặc không có đầu lọc được xác định theo công thức sau:
Tỷ lệ rỗ (tính theo phần nghìn) =
hoặc ![]()
Trong đó:
m1 - Khối lượng ban đầu của lượng mẫu cân, gam
m2 - Khối lượng của lượng mẫu cân, sau khi thử, gam
m3 - Khối lượng của giấy cuốn, đầu lọc, hồ dán, gam
Dm - Khối lượng mất đi của thuốc lá trong phép thử, gam.
5.2. Độ rỗ tính theo mỗi đơn vị diện tích
Độ rỗ đầu của thuốc lá trên mỗi đơn vị diện tích được xác định theo một trong các công thức sau*:
a) f (mg/cm2) =
hoặc
*
b) f (mg/cm2) =
hoặc
*
Đối với thuốc lá điếu không đầu lọc
Trong đó
Dm - Khối lượng mất đi của thuốc lá trong phép thử, miligam.
d - Đường kính danh nghĩa của điếu thuốc, tính bằng centimet và được xác định theo TCVN 5079-90.
* Kết quả bằng số tương tự thu được trong thực tế theo công thức sau:
đối với thuốc lá đầu lọc
hoặc
đối với thuốc lá điếu không đầu lọc
Trong đó:
Dm - Khối lượng mất đi, gam
d - Đường kính của điếu thuốc, milimet
Chú thích: Nếu mặt cắt của điếu thuốc không tròn, thay thế số hạng
d2 trong công thức đó bằng 4S, S là điện tích mặt cắt của điếu thuốc, tính bằng centimet vuông.
6. BÁO CÁO THỬ NGHIỆM
Báo cáo thử nghiệm sẽ trình bày phương pháp đã dùng và các kết quả thu được, trong báo cáo cũng ghi rõ các điều kiện thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được xem là tùy ý, cũng như các tình huống khác có thể làm ảnh hưởng tới kết quả, kể cả hàm lượng nước sau phép thử của thuốc lá điếu đem thử.
Môi trường bảo ôn mẫu và thử cần được ghi vào trong báo cáo thử nghiệm, nếu có quy định cũng như ghi vào hàm lượng nước của mẫu thử.
Báo cáo thử nghiệm cần bao gồm toàn bộ các thông tin cần thiết để nhận biết về mẫu thử, nhất là xem thuốc lá điếu dùng để thử có hoặc không có đầu lọc.
1. Thiết bị hộp rung

Hình vẽ: Thiết bị hộp rung
[*] Khoảng thời gian này được chọn lựa qua thực nghiệm do cho độ nhạy tốt trong thời gian có thể chấp nhận.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6676:2008 (ISO 4389 : 2000) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật nhóm clo hữu cơ - Phương pháp sắc ký khí
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5076:2001 (ISO 2817 :1999) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định dư lượng silic dioxit không tan trong axit clohidric do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5078:2001 (ISO 3402 : 1999) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Môi trường bảo ôn và thử nghiệm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6937:2001 về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Trở lực của điếu thuốc và độ giảm áp của thanh đầu lọc - Các điều kiện chuẩn và phép đo do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6944:2001 (ISO 4876 : 1980) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định dư lượng Maleic hidrazit do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5075:1990 (ISO 2817-1974)
- 1 Quyết định 461-QĐ năm 1990 ban hành bảy tiêu chuẩn Nhà nước về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá của Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học Nhà nước
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6676:2008 (ISO 4389 : 2000) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật nhóm clo hữu cơ - Phương pháp sắc ký khí
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5076:2001 (ISO 2817 :1999) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định dư lượng silic dioxit không tan trong axit clohidric do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5078:2001 (ISO 3402 : 1999) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Môi trường bảo ôn và thử nghiệm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6937:2001 về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Trở lực của điếu thuốc và độ giảm áp của thanh đầu lọc - Các điều kiện chuẩn và phép đo do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6944:2001 (ISO 4876 : 1980) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định dư lượng Maleic hidrazit do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4285:1986 về Thuốc lá điếu - Phương pháp thử do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5075:1990 (ISO 2817-1974)
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6674-2:2000 (ISO 3550-2:1997) về Thuốc lá điếu - Xác định độ rỗ đầu - Phần 2: Phương pháp sử dụng hộp lập phương quay