Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5155:1990
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5155:1990 là văn bản kỹ thuật do Uỷ ban Khoa học Nhà nước ban hành, quy định về phương pháp phát hiện và đếm số vi sinh vật trong thịt và các sản phẩm từ thịt. Đây là tiêu chuẩn chuyên ngành quan trọng, đóng vai trò làm căn cứ kỹ thuật cho việc kiểm soát chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm đối với các sản phẩm thịt lưu thông trên thị trường và phục vụ xuất nhập khẩu.
Thông tin thuộc tính hệ thống của văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5155:1990 về thịt và sản phẩm của thịt - phương pháp phát hiện và đếm số.
- Cơ quan ban hành: Uỷ ban Khoa học Nhà nước.
- Lĩnh vực áp dụng: Tiêu chuẩn chất lượng, Công nghệ thực phẩm, Kiểm nghiệm vi sinh vật.
- Tình trạng hiệu lực: Người sử dụng cần tra cứu trực tiếp tại cơ quan quản lý tiêu chuẩn đo lường chất lượng để cập nhật tình trạng hiệu lực hiện tại (đang áp dụng, sửa đổi hoặc đã bị thay thế).
Tóm tắt nội dung cốt lõi: Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 5155:1990 thiết lập các nguyên tắc nền tảng, phạm vi và điều kiện kỹ thuật bắt buộc để triển khai quy trình xét nghiệm vi sinh vật trên mẫu thịt. Nội dung chi tiết bao gồm:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng - Xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn này được dùng để kiểm nghiệm cho tất cả các loại thịt tươi, thịt bảo quản lạnh, thịt đông lạnh và các sản phẩm chế biến từ thịt nhằm phát hiện và định lượng nhóm vi sinh vật chỉ thị.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn - Quy định các tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế liên quan được áp dụng song song. Việc viện dẫn này đảm bảo tính đồng bộ về thuật ngữ, phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử trước khi tiến hành phân tích vi sinh.
- Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp - Mô tả khái quát nguyên lý kỹ thuật của phương pháp phát hiện và đếm số. Thông thường, phương pháp dựa trên việc ủ mẫu trong môi trường tăng sinh thích hợp, kết hợp với các phản ứng sinh hóa đặc trưng để xác định sự hiện diện và mật độ của vi sinh vật mục tiêu trong một đơn vị khối lượng hoặc diện tích mẫu.
- Điều 4: Thiết bị, dụng cụ và môi trường nuôi cấy - Đưa ra các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu đối với trang thiết bị phòng thí nghiệm (như tủ ấm, nồi hấp tiệt trùng, bể điều nhiệt, kính hiển vi) và các loại hóa chất, môi trường dinh dưỡng cần thiết. Quy định này nhằm bảo đảm tính chính xác, độ lặp lại và độ tái lập của kết quả thử nghiệm giữa các phòng phân tích khác nhau.
Ý nghĩa thực tiễn của các điều khoản đầu
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 5155:1990 là điều kiện bắt buộc để đảm bảo tính pháp lý và độ tin cậy của kết quả kiểm nghiệm. Các quy định này giúp loại bỏ sai số do yếu tố ngoại cảnh, đồng thời tạo sự thống nhất trong hoạt động kiểm tra chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm đối với ngành hàng thịt tại Việt Nam.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN VÀ ĐẾM SỐ
Escherichia Coli
Cơ quan biên soạn: Trung tâm kiểm dịch động vật xuất nhập khẩu Hà Nội
Cơ quan đề nghị ban hành: Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp Thực phẩm
Cơ quan trình duyệt: Tổng cục Tiêu chuẩn-Đo lường-Chất lượng
Cơ quan xét duyệt và ban hành: Uỷ ban Khoa học Nhà nước
TCVN 5155-90
THỊT VÀ SẢN PHẨM CỦA THỊT
PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN VÀ ĐẾM SỐ ESCHEPICHIA COLI
Meat and meat producst Detection and enumaration of Escherichia Coli
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phát hiện và đếm số E.Coli trong 1g và trên 100cm2 thịt và sản phẩm của thịt dùng làm thực phẩm cho người và thức ăn cho gia súc.
Vi khuẩn hình gậy, mập, ngắn, gran dương, kích thước 0,4-0,7 x 13 micrômét, không có nha bào, không có giáp mô.
Vi khuẩn có những đặc tính sinh hoá được quy định kiểm nghiệm trong tiêu chuẩn này.
Căn cứ vào đặc tính sinh hoá để xác định vi khuẩn. Pha loãng mẫu thử ở các đậm độ khác nhau ria cấy lên môi trường chọn lọc để đếm và tính số vi khuẩn.
3. Lấy mẫu: Theo TCVN 5153-90.
4. Thiết bị và dụng cụ: Theo TCVN 5153-90.
5.1. Phải dùng các loại hoá chất tinh khiết phân tích, nên sử dụng các thành phần cơ bản hoặc đã chế sẵn, khi dùng phải theo chỉ dẫn của nơi sản xuất. Môi trường thuốc thử phải bảo quản ở nơi tối, nhiệt độ 40C không quá 1 tháng. Định kỳ kiểm tra lại môi trường, thuốc thử bằng giống vi khuẩn tiêu chuẩn.
5.2. Môi trường, thuốc thử (phụ lục A).
5.2.1. Môi trường nước thịt.
5.2.2. Môi trường thạch deoxycholat.
5.2.3. Môi trường thạch Macconkey.
5.2.4. Môi trường nước pepton (để phản ứng Indoa).
5.2.5. Môi trường nước pepton glucose (để thử phản ứng đỏ methyl và Voges-Proskauer).
5.2.6. Môi trường thạch Simmon xitrat.
5.2.7. Môi trường thử Indol (dung dịch Kowacs).
5.2.8. Thuốc thử đỏ methil (M.R.).
5.2.9. Thuốc thử Voges - Proskauer (dung dịch Barritt).
6.1 Yêu cầu chung: Các dụng cụ, môi trường, thuốc thử v.v… và thao tác phải vô khuẩn.
6.2. Chuẩn bị mẫu thử: Thịt lạnh đông phải giải đông tự nhiên ở nhiệt độ phòng cho đến khi đạt 13-150C, đồ hộp phải cọ rửa sạch vỏ ngoài, ủ 370C từ 5-7 ngày.
6.3. Chế huyễn phù ban đầu.
6.3.1. Để đếm số vi khuẩn trong 1 gam sản phẩm: Cân 100-225gam (không lấy mỡ, lấy cả chất lỏng nếu có), nghiền trước trong cối sứ, nghiền nhuyễn tiếp trong máy xay thịt từ 2-3 phút với vận tốc 10.000 vòng/phút, vừa nghiền vừa bổ sung dần 9 phần môi trường nước thịt (10-1).
6.3.2. Để đếm số vi khuẩn trên 100cm2 sản phẩm: Dùng những miếng giấy thấm vô khuẩn, có kích thước 5 x 5 cm đã được làm ướt bằng nước muối đẳng trương rồi dán lên bề mặt sản phẩm ở các vị trí khác nhau từ 4-8 miếng (100-200cm2). Sau 2 phút chuyển toàn bộ số giấy thấm vào bình đã đựng sẵn 10-20ml môi trường nước thịt và 10-15 viên bi thuỷ tinh. Lắc cho tan giấy tuỳ theo khối lượng mẫu thử cần sử dụng mà pha loãng thành 1:1 (1ml tương đương với 1m2).
6.4. Đếm số vi khuẩn: Từ huyền phù ban đầu (6.3.) tiếp tục pha loãng 10 lần (10-1, 10-2, 10-3) tuỳ mức nhiễm khuẩn mà quyết định. Mỗi đậm độ cấy vào 2 đĩa môi trường thạch deoxycholt hoặc Macconkey một khối lượng bằng nhau trong khoảng từ 0,1 - 1ml (tuỳ mức nhiễm khuẩn mà quyết định), dàn đều trên mặt thạch hoặc trộn đều trong thạch nóng lỏng ở 450C, đặt sấp đĩa môi trường, ủ 370C. Đọc kết quả 2 lần vào 24 giờ và 48 giờ.
Khuẩn lạc E.Coli to, đục, mặt khô, mầu đỏ.
Căc cứ vào hình dạng, mầu sắc mà đếm; chon 5 khuẩn lạc để giám định tiếp tính chất sinh hoá và xác định tỷ lệ (phụ lục B).
6.5. Thử các phản ứng IMViC.
6.5.1. Phản ứng Indol: Phương pháp theo TCVN 5153 - 90 E.Coli có phản ứng dương tính, lớp thuốc thử trên mặt môi trường có màu đỏ.
Chú thích: E.Coli không điển hình (atypic) có phản ứng âm tính: mầu vàng nhạt.
6.5.2. Phản ứng đỏ methyl (methyl red): Cấy vi khuẩn (6.4) vào môi trường nước pepton glucos, ủ 370C từ 2-4 ngày, nhỏ 5 giọt thuốc thử đỏ methyl vào , đọc kết quả: E.Coli có phản ứng dương tính: mầu đỏ (âm tính: mầu vàng).
6.5.3. Phản ứng Voges - Proskauer: Phương pháp theo TCVN 5153-90.
E.Coli có phản ứng âm tính, không màu hoặc vàng nhạt (dương tính: mầu đỏ).
6.5.4. Trên môi trường thạch Simmon xitrat: Ria cấy vi khuẩn (6.4) trên mặt thạch nghiêng, ủ 370C từ 1-3 ngày E.Coli không sinh trưởng (-).
7.1. Căn cứ vào kết quả giám định tính chất sinh hoá.
7.2. Căn cứ vào công thức dưới đây để tính số E.Coli trong 1 gam hoặc trên 100cm2 sản phẩm.
| Xgam = số khuẩn lạc đếm được x | 1 | x | 1 |
| khối lượng nuôi cấy | bội số pha loãng mẫu thử |
| X100gam=100 x số khuẩn lạc đếm x | 1 | x | 1 |
| khối lượng nuôi cấy | bội số pha loãng mẫu thử |
MÔI TRƯỜNG NUÔI CẤY, THUỐC THỬ.
A1. Môi trường nước thịt: Theo phụ lục B TCVN 5153-90.
A2. Môi trường thạch deoxycholat:
- Pepton 10g
- Thạch 18-20g
- Natri deoxycholat 1g
- Natri clorua 5g
- Kalihydro phophat (K2HPO4) 2g
- Lactos 10g
- Sắt xitrat 2g
- Đỏ trung tính dung dịch 0,1% trong cồn (neutra - red) 33,3ml
- Nước cất 1.000ml
A.3 Môi trường thạch macconkey
- Pepton 20g
- Thạch 18-20g
- Natri clorua 5g
- Lactos 10g
- Muối mật 5g
- Dung dịch cồn đỏ trung tính 0,1% 5ml
- Nước cất 1.000ml
Hoà tan pepton, thạch trong nước đun sôi, chỉnh pH 7,5. Lần lượt hoà tan các thành phần còn lại (trừ đỏ trung tính). Lọc qua bông, chỉnh lại pH 7,5. Cho dung dịch đỏ trung tính vào, lắc mạnh cho tan đều. hấp 1150C trong 20 phút, chia vào các đĩa petri mỗi đĩa 15-20ml.
A4. Môi trường nước pepton: Theo phụ lục B TCVN 5153-90.
A5. Môi trường nước pepton-glucose: Theo phụ lục B TCVN 5153-90
A6. Môi trường thạch Simmon-xitrat:
- Ammonium dihydrophotphat (NH4H2PO4) 1g
- Magiê - sulphat (MgSO4) 0,2g
- Kalihydro photphat (K2HPO4) 1g
- Natri xitrat (Na3C6H5O7.2H2O) 2,3g
- Natri clorua (NaCl) 5g
- Thạch 18-20g
- Nước cất 1.000ml
- Xanh Brôm-thy-môn, dung dịch 0,5-1g
trong cồn (Bromthymol Blue) 10-20ml
Theo thứ tự lần lượt hoà tan các muối trong nước, cho thạch vào và đun sôi, chỉnh pH 6,8 rồi cho tiếp dung dịch xanh brôm-thy-môn. Lắc đều và lọc qua bông. Chia ra các ống nghiệm 10 x 100mm, mỗi ống từ 3-5ml. Hấp 1210C trong 20 phút. Để ống nằm nghiêng cho môi trường đông lại (môi trường có mầu xanh).
A7. Thuốc thử Indol: Theo phụ lục B TCVN 5153-90.
A8. Thuốc thử đỏ methil (Methyl red): Hoà tan 0,04g đỏ methyl trong 60ml cồn 950, sau cho thêm 40ml nước cất.
A9. Thuốc thử đỏ Voges-Proskauer: Theo phụ lục B TCVN 5153-90.
KỸ THUẬT ĐẾM VÀ TÍNH SỐ VI KHUẨN (KHUẨN LẠC).
B1. Đếm số bằng mắt thường hoặc kính lúp. Tốt nhất là đếm toàn bộ số vi khuẩn có trên đĩa môi trường, nếu số vi khuẩn nhiều có thể chia đáu đĩa petri thành các phần bằng nhau: 2, 4, 8, 16 rồi đếm số vi khuẩn trong 1 phần, sau nhân với 2, 4, 8, 16 phần tương ứng.
B2. Các chọn đĩa môi trường để đếm.
B2.1. Chọn những đĩa khuẩn lạc mọc riêng biệt, số lượng từ 30-300 vi khuẩn.
B2.2. Nếu 2 đậm độ pha loãng kế tiếp nhau có cùng số đếm từ 30-300 thì lấy số đếm được ở từng đĩa nhân với bội số pha loãng, so sánh tỷ lệ giữa hai giá trị, nếu nhỏ hơn 2 thì lấy số đếm bình quân của cả 2 giá trị. Nếu lớn hơn 2 thì lấy số có giá trị thấp.
B2.3. Nếu các đậm độ pha loãng đều có số đếm trên 300 thì chọn đĩa môi trường có bột số phan loãng cao nhất.
B2.4. Nếu các đậm độ pha loãng đều có số đếm ít hơn 30 thì chọn đĩa môi trường có bội số pha loãng thấp nhất.
B2.5. Cách tính lại số lượng vi khuẩn: Căn cứ vào kết quả giám định 5 khuẩn lạc đại diện cho mỗi nhóm để tính lại số đếm (B2). Nếu cả 5 đều dương tính thì nhóm đó được tính 100% dương tính, nếu có 3 dương tính thì chỉ được tính là 60% dương tính.
B4. Cách tính số vi khuẩn trong 1 gam và trên 100cm2 mẫu thử theo công thức:
| X1g=số khuẩn lạc đếm được X | 1 | x | 1 |
| khối lượng nuôi cấy | bội số pha loãng mẫu thử |
| X100 cm2 =100 X | Số khuẩn lạc đếm được X | 1 | x | 1 |
| khối lượng nuôi cấy | bội số pha loãng mẫu thử |
4.1. Số khuẩn lạc đếm được là số lượng bình quân trên 2 đĩa môi trường có cùng độ đậm pha loãng hoặc ở 2 độ pha loãng kế tiếp nhau và đã được xác minh lại (B3).
B4.2. Trước khi tính cần làm tròn số đếm: Dưới 10 thì làm tròn số hàng chục; dưới 5 thì lấy số hàng chục dưới, trên 5 thì lấy tròn số hàng chục trên, trên 100 nếu số hàng đơn vị là 5 thì lấy số tròn chia chẵn cho 20, các trường hợp khác thì lấy số tròn chia chẵn cho 10.
B4.3. Thí dụ và cách tính:
B4.3.1. Thí dụ: 1ml mẫu thử ở độ đậm pha loãng 10-2 được cấy đều trên 2 đĩa môi trường. Đĩa 1 có 65 khuẩn lạc gồm 55 điển hình và 10 không điển hình. Đĩa 2 có 85 khuẩn lạc gồm 82 điển hình và 3 không điển hình.
B4.3.2. Cách tính:
- Tổng khuẩn lạc đếm được trên 2 đĩa: 150 gồm 137 điển hình và 13 không điển hình.
- Sau khi chọn và giám định lại 5 khuẩn lạc ở mỗi nhóm thì thấy (giả thiết) cả 5 khuẩn lạc ở nhóm điển hình đều không dương tính. Chiếm tỷ lệ 100% (5/5). Có 3 trong nhóm không điển hình dương tính chiếm tỷ lệ 60% (3/5).
- Căn cứ vào tỷ trên, số khuẩn lạc được tính lại như sau:
Đĩa 1 + 2 = 137 + 13 x 60%
= 137 + 7,8
= 137 + 8 (số tròn)
= 145
= 140 (số làm tròn)
Số bình quân =
= 70
x 1g = 70 x
x ![]()
= 70 x 102
= 7 x 103
- Nếu tính số vi khuẩn trên 100cm2 diện tích mẫu thử cũng tính như trên rồi nhân với 100.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7140:2002 (ISO 13496 : 2000) về thịt và sản phẩm thịt - phát hiện phẩm cầu - phương pháp sử dụng sắc ký lớp mỏng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7137:2002 (ISO 13681 : 1995) về thịt và sản phẩm thịt - định lượng nấm men và nấm mốc - kỹ thuật đếm khuẩn lạc do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7135:2002 (ISO 6391 : 1997) về thịt và sản phẩm thịt - định lượng E.coli - kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44oC sử dụng màng lọc do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5150:1990 về thịt và sản phẩm thịt - phương pháp xác định dư lượng hoocmôn thyroxin
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5667:1992 về thịt và sản phẩm thịt - phương pháp xác định tổng số vi khuẩn hiếm khí
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5151:1990 về thịt và sản phẩm của thịt - phương pháp xác định hàm lượng chì (pb) do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5157:1990 về thịt và sản phẩm của thịt - phương pháp phát hiện virut dịch tả lợn do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7140:2002 (ISO 13496 : 2000) về thịt và sản phẩm thịt - phát hiện phẩm cầu - phương pháp sử dụng sắc ký lớp mỏng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7137:2002 (ISO 13681 : 1995) về thịt và sản phẩm thịt - định lượng nấm men và nấm mốc - kỹ thuật đếm khuẩn lạc do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7135:2002 (ISO 6391 : 1997) về thịt và sản phẩm thịt - định lượng E.coli - kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44oC sử dụng màng lọc do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5150:1990 về thịt và sản phẩm thịt - phương pháp xác định dư lượng hoocmôn thyroxin
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5667:1992 về thịt và sản phẩm thịt - phương pháp xác định tổng số vi khuẩn hiếm khí
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5151:1990 về thịt và sản phẩm của thịt - phương pháp xác định hàm lượng chì (pb) do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5153:1990 về thịt và sản phẩm thịt - phương pháp phát hiện Salmonella do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5157:1990 về thịt và sản phẩm của thịt - phương pháp phát hiện virut dịch tả lợn do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành