Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 5270:2008 quy định phương pháp xác định hàm lượng hydroxymetylfurfural (HMF) trong mật ong bằng phương pháp quang phổ. Đây là một chỉ tiêu hóa lý quan trọng nhằm đánh giá chất lượng, độ tươi mới cũng như phát hiện các dấu hiệu mật ong bị xử lý nhiệt quá mức hoặc bảo quản sai quy cách. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định chi tiết phương pháp quang phổ để xác định hàm lượng hydroxymetylfurfural (HMF) trong các loại mật ong.
- Phương pháp này được áp dụng rộng rãi cho các phòng thử nghiệm nhằm kiểm soát chất lượng mật ong thương phẩm lưu thông trên thị trường và phục vụ mục đích xuất nhập khẩu.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này cần được áp dụng đồng thời với các tài liệu viện dẫn liên quan đến phương pháp lấy mẫu mật ong và các yêu cầu kỹ thuật chung đối với sản phẩm mật ong.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)
- Phương pháp dựa trên nguyên lý đo phổ hấp thụ tử ngoại (UV) của dung dịch mật ong đã được làm trong ở các bước sóng cực tím là 284 nm và 336 nm.
- Để triệt tiêu hoàn toàn độ hấp thụ nền (background absorbance) do các hợp chất hữu cơ khác có sẵn trong mật ong gây ra, một dung dịch mẫu trắng (mẫu đối chứng) được chuẩn bị bằng cách thêm natri bisulfit vào dung dịch mật ong.
- Natri bisulfit phản ứng chọn lọc với nhóm cacbonyl của HMF, làm mất khả năng hấp thụ quang của HMF ở bước sóng 284 nm.
- Hiệu số giữa độ hấp thụ của dung dịch mẫu thử (không có natri bisulfit) và dung dịch mẫu trắng (có natri bisulfit) tại bước sóng 284 nm và 336 nm được sử dụng làm căn cứ để tính toán chính xác hàm lượng HMF.
- Thuốc thử và hóa chất (Điều 4)
- Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng các hóa chất thuộc loại tinh khiết phân tích và nước được sử dụng phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
- Dung dịch Carrez I: Được chuẩn bị bằng cách hòa tan kẽm axetat ngậm nước [Zn(CH3COO)2.2H2O] trong nước và định mức đến thể tích quy định. Dung dịch này phối hợp với Carrez II để làm trong mẫu mật ong, giúp loại bỏ các protein và chất keo gây đục dung dịch.
- Dung dịch Carrez II: Được chuẩn bị bằng cách hòa tan kali ferrocyanua ngậm nước [K4Fe(CN)6.3H2O] trong nước.
- Dung dịch natri bisulfit (NaHSO3) 0,20 %: Được chuẩn bị mới hàng ngày bằng cách hòa tan natri bisulfit trong nước. Dung dịch này được sử dụng để khử HMF trong mẫu đối chứng nhằm triệt tiêu độ hấp thụ nền khi đo quang phổ.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 5270:2008
MẬT ONG - XÁC ĐỊNH HYĐROXYMETYLFURFURAL BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ
Honey - Determination of hydroxymetylfurfural by spedrophotometric method
Lời nói đầu
TCVN 5270: 2008 thay thế TCVN 5270:1990;
TCVN 5270:2008 được xây dựng trên cơ sở AOAC 980.23 hydroxymetylfurfural in honey;
TCVN 5270:2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F18 Đường, sản phẩm đường và mật ong biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 5270:2008
MẬT ONG - XÁC ĐỊNH HYĐROXYMETYLFURFURAL BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ
Honey - Determination of hydroxymetylfurfural by spedrophotometric method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hydroxymetylfurfural trong mật ong bằng quang phổ.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đồi.
TCVN 5261:1990, Sản phẩm ong - Phương pháp lấy mẫu.
3. Thuốc thử
Các thuốc thử được sử dụng phải là loại tinh khiết phân tích và nước được sử dụng phải là nước cất hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi có quy định khác.
3.1 Dung dịch Carrez l
Hoà tan 15 g K4Fe (CN6) 3H2O và pha loãng bằng nước đến 100 ml.
3.2 Dung dịch Carrez ll
Hoà tan 30 g Zn (Ch3COO)2 2H2O và pha loãng bằng nước đến 100 ml.
3.3 Dung dịch natri hydrosulrlt, 0,20 %.
Hoà tan 0,20 g NaHSO3 (đáp ứng yêu cầu kỹ thuật) và pha loãng bằng nước đến 100 ml. Pha loãng dung dịch đối chứng theo tỷ lệ 1:1, nếu cần. Chuẩn bị dung dịch mới trong ngày sử dụng.
3.4 Cồn
4. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
4.1 Cốc có mỏ, cỡ nhỏ.
4.2 bình định mức, dung tích 50 ml và 100 ml.
4.3 Pipet.
4.4 Giấy lọc.
4.5 Máy trộn.
4.6 Ống nghiệm, kích thước 18 mm x 150 mm.
4.7 Cân phân tích.
4.8 Máy đo quang phổ UV, đo được hệ số hấp thụ ở bước sóng 284 nm và 336 nm.
5. Lấy mẫu
Lấy mẫu mật ong theo TCVN 5261:1990.
6. Phương pháp xác định
Dùng cân (4.7) cân chính xác khoảng 5 g mật ong cho vào cốc có mỏ (4.1) chứa khoảng 25 ml nước, sau đó chuyển tất cả vào bình định mức 50 ml (4.2). Thêm 0,50 ml dung dịch Carrez l (3.1), trộn, cho tiếp 0,50 ml dung dịch Carrez ll (3.2), trộn, sau đó pha loãng bằng nước đến vạch. Có thể bổ sung vài giọt cồn (3.4) vào dung dịch để tránh tạo bọt. Lọc qua giấy lọc (4.4). Loại bỏ 10 ml dịch lọc đầu tiên.
Dùng pipet (4.3) cho vào hai ống nghiệm (4.6) mỗi ống 5 ml dịch lọc. Thêm 5,0 ml nước vào ống nghiệm thứ nhất (dung dịch thử nghiệm) và 5,0 ml dung dịch NAHSO3 (3.3) vào ống còn lại (dung dịch đối chứng). Dùng máy trộn (4.5)[1][1] trộn đều dung dịch và xác định hệ số hấp thụ A của dung dịch thử dựa vào dung dịch đối chứng đo bằng cuvet 1 cm ở bước sóng 284 nm và 336 nm. Nếu A > 0,6, thì pha loãng dung dịch thử bằng nước và dung dịch đối chứng bằng NaHSO3 (2.3) 0,1 % để có cùng nồng độ và hiệu chỉnh A theo độ pha loãng.
7. Tính toán
Hàm lượng hydroxymetylfurfural (HMF), X, được biểu thị bằng miligam trên 100 g mật ong, tính bằng công thức sau đây:

126 là khối lượng phân tử HMF:
16 830 là phân tử gam a của HMF đo được ở bước sóng 284 nm ;
1000 là số miligam trên gam;
10 là số xentilit trên lít;
100 là sổ gam mật ong đã ghi lại được;
5 là khối lượng phần mẫu thử danh định.
8. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
- mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử
- phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
- phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;
- mọi chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, cùng với các chi tiết bất thường khác có thể ảnh hưởng tới kết quả.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5268:2008 về mật ong - xác định hoạt lực diastaza
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5268:1990 về mật ong tự nhiên - phương pháp xác định chỉ số điataza do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5269:1990 về mật ong tự nhiên - phương pháp xác định hàm lượng đường sacaroza do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5271:2008 về mật ong - xác định độ axit bằng phương pháp chuẩn độ
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9780:2014 về Mật ong - Xác định dư lượng chloramphenicol bằng kỹ thuật sắc ký lỏng ghép khối phổ LC-MS-MS
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11836:2017 về Mật ong - Phương pháp xác định dư lượng carbamate bằng sắc ký khối phổ
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11837:2017 về Mật ong - Phương pháp xác định dư lượng amitraz bằng sắc ký khối phổ
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5261:1990 về sản phẩm ong - phương pháp lấy mẫu
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5268:2008 về mật ong - xác định hoạt lực diastaza
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5268:1990 về mật ong tự nhiên - phương pháp xác định chỉ số điataza do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5269:1990 về mật ong tự nhiên - phương pháp xác định hàm lượng đường sacaroza do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5270:1990 về mật ong tự nhiên - phương pháp xác định hàm lượng đường 5-hydroxymetyl furol (HMF) do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5271:2008 về mật ong - xác định độ axit bằng phương pháp chuẩn độ
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9780:2014 về Mật ong - Xác định dư lượng chloramphenicol bằng kỹ thuật sắc ký lỏng ghép khối phổ LC-MS-MS
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11836:2017 về Mật ong - Phương pháp xác định dư lượng carbamate bằng sắc ký khối phổ
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11837:2017 về Mật ong - Phương pháp xác định dư lượng amitraz bằng sắc ký khối phổ