Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5271:2008

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5271:2008 quy định phương pháp xác định độ axit của mật ong bằng phương pháp chuẩn độ. Đây là tài liệu kỹ thuật quan trọng phục vụ cho việc kiểm nghiệm, đánh giá chất lượng và độ nguyên chất của các sản phẩm mật ong lưu thông trên thị trường.

Quy trình xác định độ axit bằng phương pháp chuẩn độ

Theo nội dung tiêu chuẩn, quy trình xác định độ axit trong mật ong được thực hiện một cách tuần tự và chính xác qua các bước sau:

  • Chuẩn bị và hòa tan mẫu thử (Điều 4.1): Phần mẫu thử mật ong được cân đo chính xác và tiến hành hòa tan hoàn toàn bằng nước không chứa cacbon dioxit. Việc sử dụng nước không chứa cacbon dioxit là bắt buộc nhằm loại bỏ sự ảnh hưởng của khí CO2 hòa tan (tạo thành axit cacbonic yếu) có thể làm sai lệch kết quả chuẩn độ độ axit của mật ong.
  • Đo và ghi nhận giá trị pH (Điều 5.3): Sau khi mẫu thử đã được hòa tan đều, sử dụng máy đo pH đã được hiệu chuẩn để tiến hành đo và ghi lại giá trị pH ban đầu của dung dịch mật ong. Thiết bị đo pH phải đảm bảo độ nhạy và độ chính xác theo yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn.
  • Tiến hành chuẩn độ dung dịch (Điều 4.2): Dung dịch mẫu thử sau khi đo pH sẽ được tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn Natri Hydroxit (NaOH) có nồng độ 0,05 M. Quá trình chuẩn độ được thực hiện cho đến khi đạt được điểm tương đương hoặc giá trị pH đích theo quy định để xác định chính xác hàm lượng axit tự do có trong mật ong.

Ý nghĩa của việc xác định độ axit trong mật ong

Chỉ số độ axit là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng mật ong. Độ axit tự do tăng cao có thể là dấu hiệu cho thấy mật ong đã bị lên men hoặc bị biến chất trong quá trình bảo quản. Việc áp dụng nghiêm ngặt phương pháp chuẩn độ theo TCVN 5271:2008 giúp các đơn vị sản xuất, kinh doanh và cơ quan quản lý kiểm soát chặt chẽ chất lượng sản phẩm, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 5271:2008

MẬT ONG - XÁC ĐỊNH ĐỘ AXIT BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ.

Honey - Determination of acidity by titrimetric method

Lời nói đầu

TCVN 5271:2008 thay thế TCVN 5271:1990 ;

TCVN 5271:2008 được xây dựng dựa trên AOAC 962.19 Acidity (free,lactone, and toa) of honey

TCVN 5271:2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F18 Đường, sản phẩm đường và mật ong biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

TCVN 5271:2008

MẬT ONG - XÁC ĐỊNH ĐỘ AXIT BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ.

Honey - Determination of acidity by titrimetric metho

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ axit tự do, axit lacton và axit tổng số trong mật ong bằng chuẩn độ.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

TCVN 5261:1990, Sản phẩm ong - Phương pháp lấy mẫu.

3. Nguyên tắc

Phần mẫu thử được hoà tan bằng nước không chứa cacbon dioxit (4.1). Dùng máy đo pH (5.3) ghi lại giá trị pH của dung dịch. Sau đó chuẩn độ dung dịch bằng NaOH 0,05 M (4.2).

4. Thuốc thử

Các thuốc thử được sử dụng phải là loại tinh khiết phân tích, trừ khi có quy định khác.

4.1 Nước, không chứa cacbon dioxit (CO2)

4.2 Natri hydroxit (NAOH), c = 0,05 M.

4.3 Axit clohydric (HCl), c = 0,05 M.

5. Thiết bị dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:

5.1 Cốc có mỏ, dung tích 250 ml.

5.2 Máy khuấy từ.

5.3 Máy đo pH, có điện cực.

5.4 Buret.

6. Lấy mẫu

Lấy mẫu theo TCVN 5261:1990.

7. Cách tiến hành

Hoà tan 10 g phần mẫu thử vào 75 ml nước không chứa cacbon dioxit (4.1) trong cốc có mỏ 250 ml (5.1). Dùng máy khuấy từ (5.2) để khuấy, nhúng điện cực của máy đo pH (5.3) vào trong dung dịch, ghi lại giá trị pH. Chuẩn độ dung dịch bằng NAOH (4.2) ở tốc độ 5,0 ml/min. Khi pH = 8,50 thì không bổ sung tiếp NAOH (4.2). Dùng pipet lấy nhanh 10 ml NaOH (4.2) cho vào bình và chuẩn độ ngay bằng HCl (4.3) từ buret (5.4) đến pH 8,3.

Tiến hành phép thử trắng đồng thời với phép xác định nhưng thay mẫu thử bằng nước cất.

8 Tính kết quả

a) Độ axit tự do, X, được biểu thị bằng mili đương lượng/kg, tính theo công thức sau đây:

trong đó:

X là độ axit tự do tính được từ công thức (1), tính bằng mili đương lượng/kg;

Y là độ axit lacton tính được từ công thức (2), tính bằng mili đương lượng/kg.

9. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:

- mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;

- phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;

- phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;

- mọi chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, cùng với các chi tiết bất thường khác có thể ảnh hưởng tới kết quả;

- các kết quả thử nghiệm thu được.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5271:2008 về mật ong - xác định độ axit bằng phương pháp chuẩn độ

Số hiệu: TCVN5271:2008
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2008
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5271:2008 về mật ong...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký