Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5271:1990
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5271:1990 về mật ong tự nhiên - phương pháp xác định độ axit do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp thử nghiệm nhằm đánh giá chất lượng và độ nguyên chất của mật ong tự nhiên thông qua chỉ số độ axit. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với sản phẩm mật ong tự nhiên.
- Quy định phương pháp xác định độ axit tự do của mật ong nhằm phục vụ công tác kiểm tra chất lượng, thu mua, xuất khẩu và tiêu dùng trong nước.
Điều 2: Nguyên tắc của phương pháp
Nguyên tắc cốt lõi để xác định độ axit trong mật ong tự nhiên được quy định cụ thể:
- Phương pháp dựa trên nguyên tắc trung hòa lượng axit tự do có trong một lượng mẫu thử mật ong nhất định bằng dung dịch kiềm chuẩn (thường là dung dịch natri hydroxit - NaOH).
- Điểm tương đương (điểm cuối của phản ứng trung hòa) được xác định bằng cách sử dụng chất chỉ thị màu (phenolphthalein) hoặc đo bằng máy đo pH chuyên dụng cho đến khi đạt trị số pH quy định.
Điều 3: Hóa chất và thuốc thử
Để đảm bảo tính chính xác của phép thử, tiêu chuẩn yêu cầu sử dụng các loại hóa chất và thuốc thử đạt tiêu chuẩn tinh khiết phân tích:
- Nước cất: Phải là nước cất không chứa khí cacbonic (CO2) để tránh làm sai lệch kết quả đo độ axit.
- Dung dịch Natri hydroxit (NaOH) chuẩn: Nồng độ dung dịch kiềm được chuẩn bị sẵn theo đúng quy chuẩn kỹ thuật (thường là dung dịch 0,1 N hoặc 0,05 N).
- Chất chỉ thị màu Phenolphthalein: Dung dịch cồn phenolphthalein dùng để nhận biết thời điểm kết thúc quá trình chuẩn độ bằng sự chuyển màu của dung dịch.
Điều 4: Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm
Các trang thiết bị, dụng cụ đo lường cần thiết phục vụ cho quá trình phân tích bao gồm:
- Cân phân tích: Yêu cầu độ chính xác cao để cân lượng mẫu thử mật ong chính xác đến miligam.
- Buret: Dụng cụ chuẩn độ có vạch chia độ rõ ràng để đo chính xác thể tích dung dịch kiềm tiêu tốn.
- Bình định mức, pipet và cốc thủy tinh: Các dụng cụ thủy tinh chuyên dụng trong phòng thí nghiệm đã được hiệu chuẩn.
- Máy đo pH (nếu áp dụng phương pháp chuẩn độ điện thế): Thiết bị đo pH có độ nhạy cao để xác định chính xác điểm dừng chuẩn độ mà không cần dùng chất chỉ thị màu.
Ý nghĩa của việc áp dụng tiêu chuẩn
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 5271:1990 giúp các phòng thử nghiệm thiết lập quy trình chuẩn bị đồng bộ, hạn chế tối đa sai số hệ thống. Chỉ số độ axit là một trong những tiêu chí quan trọng để phát hiện mật ong bị lên men, bị pha tạp hoặc bảo quản không đúng cách, góp phần bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và nâng cao giá trị xuất khẩu của mật ong Việt Nam.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5271 : 1990
MẬT ONG TỰ NHIÊN
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ AXIT
Lời nói đầu
Cơ quan biên soạn: Công ty Ong Trung ương
Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp Thực phẩm
Cơ quan đề nghị ban hành: Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm
Cơ quan trình duyệt: Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường – Chất lượng
Cơ quan xét duyệt và ban hành: Uỷ ban Khoa học Nhà nước
Quyết định ban hành số 733/QĐ ngày 31 tháng 12 năm 1990
TCVN 5271 : 1990
MẬT ONG TỰ NHIÊN
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ AXIT
Honey determination of scidity
1. Khái niệm: theo TCVN 5260-90
2. Lấy mẫu: theo TCVN 5261-90
3. Phương pháp xác định.
3.1. Nguyên tắc: Axit tự do trong mật ong tự nhiên được chuẩn độ bằng natrihydroxyt, dung dịch chuẩn 0,1N với chỉ thị phenolphatalein.
3.2. Dụng cụ và hoá chất:
- Cân phân tích;
- Bình định mức 100ml;
- Bình tam giác 200ml;
- Cốc Thuỷ tinh;
- Nước cất;
- Natrihydroxyt, dung dịch chuẩn 0,1N;
- Phenolphtalein, dung dịch 1%.
3.3. Tiến hành thử
Cân 10g mẫu vào cốc thủy tinh, hoà tan trong khoảng 100ml nước cất, lắc kỹ, chuyển toàn bộ dung dịch sang bình tam giác 250ml, nhỏ vào đó vài giọt phenolphtalein, dung dịch 1%. Chuẩn độ bằng natrihydroxyt, dung dịch chuẩn 0,1N cho đến khi xuất hiện màu hồng bền trong vòng 30 giây.
3.4. Xử lý kế quả
- Độ axit (X) tính bằng milimet natrihydroxyt 1N/kg theo công thức sau:
X = 10 . V
Trong đó:
V - lượng natrihydroxyt, dung dịch chuẩn 0,1 N dùng để chuẩn độ, ml.
- Kết quả là trung bình cộng của ít nhất 2 lần xác định đồng thời có sai lệch giá trị không quá 0,1ml/kg.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5268:1990 về mật ong tự nhiên - phương pháp xác định chỉ số điataza do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5269:1990 về mật ong tự nhiên - phương pháp xác định hàm lượng đường sacaroza do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5270:1990 về mật ong tự nhiên - phương pháp xác định hàm lượng đường 5-hydroxymetyl furol (HMF) do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9781:2013 (ISO 834-3:1994) về Mật ong - Xác định dư lượng các chất chuyển hóa của nitrofuran (AOZ, AMOZ, AHD, SEM) bằng kỹ thuật sắc ký lỏng ghép khối phổ LC-MS-MS
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5260:1990 về sản phẩm ong - thuật ngữ và định nghĩa
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5261:1990 về sản phẩm ong - phương pháp lấy mẫu
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5268:1990 về mật ong tự nhiên - phương pháp xác định chỉ số điataza do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5269:1990 về mật ong tự nhiên - phương pháp xác định hàm lượng đường sacaroza do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5270:1990 về mật ong tự nhiên - phương pháp xác định hàm lượng đường 5-hydroxymetyl furol (HMF) do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5271:2008 về mật ong - xác định độ axit bằng phương pháp chuẩn độ
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9781:2013 (ISO 834-3:1994) về Mật ong - Xác định dư lượng các chất chuyển hóa của nitrofuran (AOZ, AMOZ, AHD, SEM) bằng kỹ thuật sắc ký lỏng ghép khối phổ LC-MS-MS