Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5393:1991 do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành quy định các yêu cầu kỹ thuật chung đối với sản phẩm nồi cơm điện tự động dùng trong gia đình và các mục đích tương tự. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, tập trung vào phạm vi áp dụng, thông số cơ bản, yêu cầu kỹ thuật và các quy định an toàn nghiêm ngặt.

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại nồi cơm điện tự động hoạt động bằng năng lượng điện, được thiết kế chủ yếu cho mục đích nấu cơm trong gia đình hoặc các nhu cầu sử dụng tương tự.
  • Giới hạn điện áp định mức của các thiết bị thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này không vượt quá 250V (xoay chiều một pha).
  • Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại nồi nấu chuyên dụng trong công nghiệp hoặc các thiết bị nấu ăn sử dụng nguồn năng lượng khác ngoài điện năng.

- Thông số và kích thước cơ bản (Điều 2)

  • Điện áp định mức: Giá trị điện áp hoạt động tiêu chuẩn của nồi cơm điện được quy định cụ thể, thông thường là 220V để phù hợp với lưới điện hạ thế quốc gia.
  • Dung tích định mức: Được xác định bằng thể tích thực của lòng nồi nấu (tính bằng lít), quyết định lượng gạo tối đa có thể nấu trong một lần.
  • Công suất định mức: Công suất tiêu thụ điện năng (tính bằng Watt) phải phù hợp với dung tích của nồi để đảm bảo hiệu suất truyền nhiệt tối ưu và tiết kiệm điện năng.

- Yêu cầu kỹ thuật chung (Điều 3)

  • Yêu cầu về kết cấu và ngoại quan: Nồi cơm điện phải có kết cấu chắc chắn, các chi tiết lắp ráp khít, không bị rơ lỏng. Bề mặt bên ngoài và lòng nồi không được có các khuyết tật như nứt, xước sâu, hoặc bong tróc lớp mạ/lớp chống dính.
  • Vật liệu chế tạo: Các vật liệu tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm (như lòng nồi, nắp trong) phải đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, không sinh ra chất độc hại dưới tác động của nhiệt độ cao và hơi nước.
  • Cơ chế tự động ngắt và giữ ấm: Bộ phận điều khiển nhiệt độ (rơ le nhiệt hoặc cảm biến từ) phải hoạt động chính xác, tự động chuyển từ chế độ nấu sang chế độ giữ ấm khi cơm chín. Nhiệt độ giữ ấm phải được duy trì ổn định trong phạm vi quy định để tránh làm hỏng hoặc khô cơm.
  • Hiệu suất nhiệt: Hiệu suất truyền nhiệt từ mâm nhiệt sang lòng nồi phải đạt tỷ lệ tối thiểu theo quy định nhằm tối ưu hóa năng lượng tiêu thụ.

- Yêu cầu an toàn điện và nhiệt (Điều 4)

  • Bảo vệ chống chạm điện: Thiết kế của nồi cơm điện phải đảm bảo người sử dụng không thể vô tình tiếp xúc với các bộ phận mang điện bên trong, ngay cả khi tháo rời các bộ phận có thể tháo bằng tay.
  • Độ bền điện và điện trở cách điện: Cách điện của thiết bị phải đủ bền để chịu được điện áp thử nghiệm mà không bị đánh thủng. Điện trở cách điện ở trạng thái nguội và trạng thái nóng (sau khi hoạt động) phải đạt giá trị tối thiểu theo tiêu chuẩn quy định.
  • Dòng điện rò: Ở nhiệt độ làm việc bình thường, dòng điện rò giữa các bộ phận mang điện và vỏ kim loại bên ngoài không được vượt quá giới hạn an toàn cho phép (thường là dưới 0,75mA).
  • Nối đất bảo vệ: Đối với các thiết bị có vỏ kim loại (thiết bị cấp bảo vệ I), phải có đầu nối đất chắc chắn, có ký hiệu rõ ràng và đảm bảo liên kết điện tốt với tất cả các bộ phận kim loại dễ tiếp xúc khác.
  • Khả năng chịu nhiệt và chống cháy: Các bộ phận làm bằng vật liệu phi kim loại (như đế nhựa, tay cầm, vỏ bọc dây dẫn) phải có khả năng chịu nhiệt cao, không bị biến dạng dưới tác động của nhiệt độ vận hành và có khả năng tự dập tắt lửa, chống cháy lan.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 5393 - 1991

NỒI CƠM ĐIỆN TỰ ĐỘNG

YÊU CẦU KỸ THUẬT CHUNG

Lời nói đầu

TCVN 5393-1991 do Tiêu chuẩn - Đo lường - chất lượng Khu vực I biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị và được Ủy ban khoa học Nhà nước ban hành theo Quyết định số 370/QĐ ngày 24 tháng 6 năm 1991.

 

NỒI CƠM ĐIỆN TỰ ĐỘNG

YÊU CẦU KỸ THUẬT CHUNG

Automatic rice cooker. General technic requirements

1. Thông số cơ bản

1.1. Nồi cơm điện được chế tạo để sử dụng với điện áp xoay chiều 1 pha có tần số 50Hz với điện áp danh định 220V hoặc 127V (110V).

1.2. Các thông số cơ bản của nồi cơm điện tự động nên chế tạo phù hợp với các số liệu ghi trong bảng 1

Bảng 1

Dung tích, I

Công suất, W

1,0

500 ± 10%

1,8

600 ± 10%

2,2

800 ± 10%

2. Yêu cầu kỹ thuật

2.1. Vật liệu chế tạo vỏ nồi phải bằng tôn lá hoặc nhôm bản cứng; bề mặt phải nhẵn, mịn không rạn nứt và có lớp sơn bảo vệ chịu nhiệt không bị biến màu.

2.2. Vật liệu chế tạo nồi nấu phải thuộc loại nhôm dẻo, thành phần tạp chất kim loại không có độc tố ảnh hưởng tới vệ sinh trong sử dụng.

2.3. Bề mặt nồi nấu phải nhẵn mịn, không khuyết tật, phải có lớp xi mạ bóng sáng.

2.4. Các chi tiết sản phẩm bằng nhựa (quai nồi, quai nắp, vỏ công tắc, chân đế nồi, ổ - phích …) phải chịu được nhiệt độ tối thiểu 1050C trong 4 h liên tục không bị phồng rộp, rạn, nứt, biến dạng.

2.5. Điện trở cách điện của nồi cơm điện không được nhỏ hơn 2 MΩ sau khi thử nóng ẩm 48h theo TCVN 1611-75.

2.6. Nồi cơm điện ở trạng thái nguội phải chịu được điện áp thử 1500V xoay chiều tần số 50Hz trong 1 phút mà không bị đánh thủng hoặc phóng điện bề mặt.

2.7. Dòng điện rò ra các bộ phận vỏ ngoài mà người có thể chạm tới không vượt quá 0,5inA.

2.8. Nhiệt độ đáy nồi khi rơ le ngắt mạch phải đạt 1050

2.9. Đối với nồi cơm điện có bộ phận hâm nóng, nhiệt độ tại đáy nồi khi hâm cần đạt 600

2.10. Thời gian nấu chín cơm với dung lượng danh định không lớn hơn 45 phút.

2.11. Nồi cơm điện phải có đèn báo hiệu khi có điện.

2.12. Nồi nấu không được có hiện tượng rò rỉ.

2.13. Cơ cấu đóng ngắt của công tắc phải nhạy, đảm bảo tiếp xúc tốt. Độ bền của công tắc phải chịu được 3000 lần đóng ngắt ở tải danh định, sau khi thao tác các chi tiết không bị hư hỏng làm ảnh hưởng tới sự làm việc bình thường của công tắc.

2.14. Quai nồi phải chắc chắn, chịu được tải trọng gấp 3 lần trọng lượng của nồi khi chứa lượng nước danh định. Nhiệt độ của quai nồi và quai nắp khi nấu không lớn hơn 500C.

2.15. Dây dẫn nối với nguồn phải là loại tháo rời mềm mại, dễ uốn, chiều dài không ngắn hơn 1,5m.

2.16. Ổ ra của nồi cơm điện và phích cắm của dây dẫn phải phù hợp với TCVN 2048-77.

2.17. Tất cả các chi tiết gia công cơ khí, lắp xiết phải chắc chắn được xử lý chống rỉ, đảm bảo độ tin cậy, tháo lắp dễ dàng. Các bộ phận và chi tiết mau hỏng của cùng một cỡ, một loại nồi phải lắp lẫn được với nhau.

3. Quy tắc nghiệm thu

3.1. Để kiểm tra sự phù hợp của nồi cơm điện với sự yêu cầu của tiêu chuẩn này và các tiêu chuẩn khác có liên quan cần tiến hành các dạng thử kiểm tra:

a) Giao nhận (xuất xưởng);

b) Điển hình.

3.2. Thử xuất xưởng:

a) Các sản phẩm trước khi nhập kho và chuẩn bị trao bán cho khách hàng đều phải tiến hành thử xuất xưởng;

b) Nội dung kiểm tra xuất xưởng bao gồm:

- Kiểm tra ngoại quan sơn mạ bên ngoài và nhãn ghi trên sản phẩm;

- Đo công suất tiêu thụ (điều 1.2);

- Đo điện trở cách điện ở trạng thái nguội hoặc nóng theo mức quy định của từng cơ sở sản xuất cho phù hợp với công nghệ và vùng lãnh thổ (độ ẩm tương ứng) và thỏa mãn điều 2.5;

- Thử độ bền điện cao áp (điều 2.6);

- Kiểm tra sự rò rỉ của nồi (điều 2.12);

- Thử tác động đóng ngắt của cơ cấu công tắc (điều 2.13) (phương pháp thử nhanh) theo khả năng và quy định cụ thể của cơ sở sản xuất.

3.3. Thử điển hình:

a) Thử điển hình được tiến hành trong các trường hợp sau:

- Sản phẩm mới chế tạo, thử trước khi sản xuất loạt lớn;

- Khi thiết kế, công nghệ hoặc nguyên liệu có sự thay đổi lớn;

- Các sản phẩm sản xuất thường xuyên hoặc loạt lớn định kỳ thử điển hình ít nhất nửa năm 1 lần.

b) Thử điển hình được tiến hành cho tất cả các yêu cầu của tiêu chuẩn này.

Số mẫu thử một lần không ít hơn 3 và nếu có bất kỳ mẫu nào có chỉ tiêu nào đó không phù hợp với các quy định trong thử điển hình thì phải tiến hành thử lại hạng mục đó trên các mẫu mới với số lượng gấp đôi. Nếu thử lại có bất kỳ mẫu nào không phù hợp với một chỉ tiêu trong quy định thử thì loạt sản phẩm đó coi như không đạt tiêu chuẩn.

4. Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản

4.1. Mỗi sản phẩm nồi cơm điện khi xuất xưởng phải có nhãn trên đó ghi đầy đủ các hạng mục sau:

a) Tên, ký hiệu sản phẩm;

b) Dung tích nồi nấu;

c) Công suất tiêu thụ;

d) Điện áp danh định;

e) Tên cơ sở sản xuất;

g) Ký hiệu và số hiệu của tiêu chuẩn này.

Nhãn phải ghi rõ ràng, bền, không cong vênh hoặc bong khỏi nồi.

4.2. Nồi cơm điện được bao gói để trong hộp bìa cứng, bao gói có khả năng chống ẩm, chống bụi giữ cho cách điện và vỏ kim loại không bị hư hỏng trong quá trình bốc dỡ, vận chuyển.

4.3. Mỗi nồi cơm điện phải có kèm các tài liệu sau:

a) Bản thuyết minh hướng dẫn sử dụng và bảo quản;

b) Phiếu kiểm tra chất lượng của bộ phận KCS.

4.4. Nồi cơm điện phải được bảo quản trong kho thoáng, khô ráo, không có bụi bẩn và các chất ăn mòn.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5393:1991 về nồi cơm điện tự động - Yêu cầu kỹ thuật chung do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành

Số hiệu: TCVN5393:1991
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 24/06/1991
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Điện - điện tử
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5393:1991 về nồi cơm...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký