Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8252:2009
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8252:2009 quy định các yêu cầu về hiệu suất năng lượng đối với nồi cơm điện sử dụng trong gia đình và các mục đích tương tự. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng tiêu dùng, thúc đẩy sản xuất và nhập khẩu các sản phẩm tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường và giảm thiểu chi phí điện năng cho người sử dụng.
Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung phần này tập trung vào việc thiết lập các cơ sở pháp lý và kỹ thuật ban đầu cho việc áp dụng tiêu chuẩn, bao gồm các nội dung cốt lõi sau:
- Phạm vi áp dụng: Xác định rõ các loại nồi cơm điện thuộc đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn, thông thường là các loại nồi cơm điện hoạt động bằng điện từ hoặc điện trở có dung tích và công suất định mức cụ thể phục vụ cho mục đích gia dụng.
- Tài liệu viện dẫn: Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan được sử dụng làm căn cứ đối chiếu, thử nghiệm và áp dụng song song nhằm đảm bảo tính đồng bộ và chính xác.
- Thuật ngữ và định nghĩa: Giải thích chi tiết các khái niệm chuyên ngành như hiệu suất năng lượng, năng lượng tiêu thụ, dung tích danh định, chế độ nấu, chế độ giữ ấm và các thông số kỹ thuật liên quan khác.
- Phân loại và yêu cầu kỹ thuật chung: Đưa ra các tiêu chí phân loại nồi cơm điện dựa trên nguyên lý hoạt động, cấu tạo và các yêu cầu kỹ thuật cơ bản nhằm đảm bảo an toàn vận hành trước khi đánh giá hiệu suất năng lượng.
Quy định đối với phần nhôm trong cấu tạo nồi cơm điện
Vật liệu nhôm thường được sử dụng phổ biến trong việc chế tạo lòng nồi hoặc các bộ phận truyền nhiệt của nồi cơm điện nhờ khả năng dẫn nhiệt tốt. Tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu cụ thể:
- Chất lượng vật liệu nhôm: Quy định về độ tinh khiết của nhôm, giới hạn các tạp chất có hại để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm khi tiếp xúc trực tiếp với lòng nồi cơm.
- Khả năng truyền nhiệt và hiệu suất: Yêu cầu về độ dày và cấu trúc của phần nhôm nhằm tối ưu hóa khả năng dẫn nhiệt, giảm thiểu thất thoát năng lượng trong quá trình nấu, từ đó nâng cao hiệu suất năng lượng tổng thể của thiết bị.
Quy định đối với phần thép không gỉ trong cấu tạo nồi cơm điện
Thép không gỉ (inox) là vật liệu quan trọng cấu thành nên vỏ nồi, lòng nồi hoặc các chi tiết chịu lực, chịu nhiệt cao. Các quy định cốt lõi bao gồm:
- Tiêu chuẩn kỹ thuật của thép: Xác định các mác thép không gỉ được phép sử dụng, đảm bảo khả năng chống ăn mòn, chống gỉ sét trong môi trường nhiệt độ và độ ẩm cao của quá trình nấu cơm.
- Ảnh hưởng đến hiệu suất năng lượng: Quy định về thiết kế và độ dày của phần thép không gỉ để đảm bảo khả năng giữ nhiệt tốt, hạn chế tối đa sự tỏa nhiệt ra môi trường xung quanh, giúp tiết kiệm điện năng tối đa, đặc biệt là ở chế độ giữ ấm (warm).
Ý nghĩa và định hướng áp dụng tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 8252:2009 giúp các nhà sản xuất và nhập khẩu có căn cứ rõ ràng để cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm. Đồng thời, đây cũng là công cụ hữu hiệu để các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện việc kiểm tra, giám sát, thử nghiệm hiệu suất và dán nhãn năng lượng cho các sản phẩm nồi cơm điện lưu thông trên thị trường Việt Nam.
NỒI CƠM ĐIỆN - HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG
Rice cookers - Energy efficiency
Lời nói đầu
TCVN 8252:2009 do Tiểu Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1/SC3 Hiệu suất năng lượng cho thiết bị gia nhiệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NỒI CƠM ĐIỆN - HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG
Rice cookers - Energy efficiency
Tiêu chuẩn này áp dụng cho nồi cơm điện thông dụng dùng trong gia đình và các mục đích sử dụng tương tự, có dung tích danh định đến 3 lít.
Tiêu chuẩn này quy định hiệu suất năng lượng tối thiểu (MEPS), các cấp có hiệu suất cao hơn hiệu suất tối thiểu và phương pháp xác định hiệu suất năng lượng.
Tài liệu viện dẫn dưới đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 5699-2-15:2007 (IEC 60335-2-15:2005), Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-15: Yêu cầu cụ thể đối với thiết bị đun chất lỏng.
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 5699-2-15:2007 (IEC 60335-2-15:2005) và thuật ngữ dưới đây.
3.1. Hiệu suất năng lượng của nồi cơm điện (Energy efficiency of rice cooker)
Tỷ số giữa nhiệt năng đo được và điện năng tiêu thụ, tính bằng phần trăm, được đo trong điều kiện xác định.
4.1. Yêu cầu an toàn
Nồi cơm điện phải đảm bảo an toàn theo TCVN 5699-2-15:2007 (IEC 60335-2-15:2005).
4.2. Hiệu suất năng lượng
4.2.1. Hiệu suất năng lượng tối thiểu (MEPS) của nồi cơm điện được đo trong điều kiện quy định ở điều 5 của tiêu chuẩn này không được nhỏ hơn 80 %.
4.2.2. Các cấp hiệu suất năng lượng được quy định trong Bảng 1. Cấp 1 là cấp thấp nhất tương ứng với hiệu suất năng lượng tối thiểu. Cấp 5 là cấp hiệu suất năng lượng cao nhất.
Bảng 1 - Cấp hiệu suất năng lượng
| Cấp | Chỉ số hiệu suất năng lượng K |
| 1 | ³ 1,00 |
| 2 | ³ 1,05 |
| 3 | ³ 1,10 |
| 4 | ³ 1,15 |
| 5 | ³ 1,20 |
CHÚ THÍCH: Cấp hiệu suất năng lượng được xác định theo chỉ số K tính bằng tỷ số giữa hiệu suất năng lượng đo được và hiệu suất năng lượng tối thiểu.
![]()
trong đó:
K Chỉ số hiệu suất năng lượng để phân cấp hiệu suất năng lượng
Rđ Hiệu suất năng lượng thực tế đo được
Rmin Hiệu suất năng lượng tối thiểu quy định ở 4.2.1.
5. Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
5.1. Điều kiện đo
5.1.1. Điều kiện chung
- Nhiệt độ môi trường: từ 20 oC ± 2 oC
- Độ ẩm tương đối: 45 % đến 75 %.
- Điện áp nguồn: 220 V ± 10 V.
- Tần số: 50 Hz ± 0,5 Hz.
- Thời gian thử: 240 s.
- Nhiệt độ của nước: 20 oC ± 2 oC
5.1.2. Dụng cụ đo
- Cân có sai số ± 5 g.
- Oát mét có cấp chính xác không thấp hơn 0,5 hoặc công tơ mét có cấp chính xác không thấp hơn 0,5.
- Vôn mét có cấp chính xác không thấp hơn 0,5.
- Nhiệt kế có độ chính xác đến 0,5 oC.
5.2. Phương pháp thử
5.2.1. Đổ nước cất có nhiệt độ như quy định tại 5.1.1 vào nồi với lượng bằng 80 % dung tích nấu lớn nhất của nồi do nhà sản xuất công bố.
5.2.2. Đóng điện, ấn nút nấu để gia nhiệt cho nồi cơm điện. Sau 240 s, ngắt điện và đo điện năng tiêu thụ, mở nắp và đo nhiệt độ tại vị trí giữa của nồi sau khi đã khuấy đều nước trong nồi khoảng 20 s.
5.2.3. Lặp lại phép thử như trên bốn lần và lấy giá trị trung bình các kết quả thử của ba lần sau. Thời gian giữa các lần thử phải đủ để đạt được sự cân bằng nhiệt giữa nồi và nhiệt độ môi trường.
5.3.3. Xử lý kết quả
5.3.3.1. Hiệu suất năng lượng thực tế đo được Rđ được xác định như sau:
![]()
trong đó:
Q: Khối lượng của nước, tính bằng gam
Wg1: Khối lượng của nồi, tính bằng gam, phần nhôm
Wg2: Khối lượng của nồi, tính bằng gam, phần thép không gỉ
CP1 = 0,22 cal/g K: nhiệt dung riêng của nhôm
CP2 = 0,12 cal/g K: nhiệt dung riêng của thép không gỉ
T1: Nhiệt độ ban đầu của nước trong nồi, tính bằng oC, lấy đến một chữ số thập phân
T2: Nhiệt độ cuối cùng của nước trong nồi, tính bằng oC, lấy đến một chữ số thập phân
∆T = T2 - T1 chênh lệch nhiệt độ, tính bằng oC, lấy đến một chữ số thập phân
Ec: Điện năng tiêu thụ trong 240 s gia nhiệt, tính bằng Wh, lấy đến một chữ số thập phân
0,24: Hằng số nhiệt riêng
5.3.3.2. Trình bày kết quả
Các thông số đo và kết quả tính toán được trình bày theo bảng sau:
| Lần thử | T1 oC | T2 oC | ∆T oC | Khối lượng nước g | Điện năng tiêu thụ Ec Wh | Khối lượng nồi | |
| Phần nhôm
| Phần thép không gỉ g | ||||||
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
| 3 |
|
|
|
|
|
|
|
| 4 |
|
|
|
|
|
|
|
| Trung bình |
|
|
|
|
|
|
|
CHÚ THÍCH: Nếu nồi được chế tạo bởi hai vật liệu nhôm và thép không gỉ thì khối lượng của chúng phải do nhà sản xuất công bố.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Yêu cầu kỹ thuật
5 Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5393:1991 về nồi cơm điện tự động - Yêu cầu kỹ thuật chung do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5394:1991 về Nồi cơm điện tự động - Phương pháp thử do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8093:2009 về Nồi cơm điện - Yêu cầu về tính năng và phương pháp thử
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-2-15:2007 (IEC 60335-2-15 : 2005) về thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự- an toàn - phần 2-15: yêu cầu cụ thể đối với thiết bị đun chất lỏng
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5393:1991 về nồi cơm điện tự động - Yêu cầu kỹ thuật chung do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5394:1991 về Nồi cơm điện tự động - Phương pháp thử do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8093:2009 về Nồi cơm điện - Yêu cầu về tính năng và phương pháp thử
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8252:2015 về Nồi cơm điện - Hiệu suất năng lượng