Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5438:1991
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5438:1991 là văn bản kỹ thuật quy định hệ thống thuật ngữ và định nghĩa chuẩn xác liên quan đến lĩnh vực xi măng. Tiêu chuẩn này đóng vai trò nền tảng trong việc thống nhất ngôn ngữ kỹ thuật, phục vụ công tác nghiên cứu, sản xuất, kiểm định chất lượng và thương mại hóa các sản phẩm xi măng tại Việt Nam. Nội dung trọng tâm của tiêu chuẩn tập trung vào việc định nghĩa các thành phần cấu trúc, đặc biệt là các pha khoáng trong clanhke xi măng.
Các thuật ngữ về phần hợp thành của Clanhke
Dựa trên danh mục nội dung của tiêu chuẩn, các phần hợp thành của clanhke được định nghĩa chi tiết dưới dạng các dung dịch rắn trên cơ sở các khoáng clanhke, các ôxit riêng biệt hoặc trạng thái thuỷ tinh. Cụ thể bao gồm các nhóm thuật ngữ cốt lõi sau:
- Dung dịch rắn trên cơ sở các khoáng Clanhke: Đây là các pha tinh thể chính quyết định tính chất hoạt tính thủy lực của xi măng. Tiêu chuẩn định nghĩa rõ cấu trúc dung dịch rắn, nơi các ion trong mạng lưới tinh thể của khoáng gốc (như alit, belit) bị thay thế một phần bởi các ion tạp chất khác mà không làm thay đổi cơ bản cấu trúc mạng tinh thể gốc.
- Các ôxit riêng biệt trong Clanhke: Định nghĩa và phân loại các ôxit tồn tại ở dạng tự do hoặc không tham gia hoàn toàn vào phản ứng tạo khoáng trong quá trình nung. Các ôxit này (như canxi ôxit tự do - CaO tự do, magie ôxit tự do - MgO tự do) có ảnh hưởng trực tiếp đến độ ổn định thể tích của đá xi măng sau khi đóng rắn.
- Pha thuỷ tinh (Trạng thái thuỷ tinh): Định nghĩa về phần vật chất không kết tinh hoặc kết tinh kém trong clanhke, hình thành do quá trình làm nguội nhanh sau khi nung. Pha thủy tinh chứa các ôxit nóng chảy chưa kịp sắp xếp thành mạng lưới tinh thể hoàn chỉnh, đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tốc độ đông kết ban đầu của xi măng.
Ý nghĩa thực tiễn của việc chuẩn hóa thuật ngữ theo TCVN 5438:1991
Việc áp dụng thống nhất các thuật ngữ và định nghĩa theo TCVN 5438:1991 mang lại nhiều giá trị thực tiễn cho ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng:
- Thống nhất kỹ thuật: Giúp các kỹ sư, nhà nghiên cứu và đơn vị sản xuất có chung một hệ ngôn ngữ chuẩn xác khi phân tích thành phần hóa - khoáng của clanhke và xi măng.
- Kiểm soát chất lượng: Tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật để đánh giá chất lượng clanhke thương phẩm, từ đó phân loại và phối trộn xi măng đạt tiêu chuẩn chất lượng cao.
- Hỗ trợ đào tạo và chuyển giao công nghệ: Là tài liệu tham khảo chuẩn mực trong giáo trình đào tạo chuyên ngành silicat và công nghệ vật liệu xây dựng tại các trường đại học, viện nghiên cứu.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5438 : 1991
XI MĂNG - THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Cements - Terminology and definitions
Tiêu chuẩn này phù hợp với ST SEV 4772 - 1984
| Thuật ngữ | Định nghĩa |
| 1 | 2 |
| 1. Xi măng | Vật liệu kết dính dùng cho xây dựng ở dạng bột có tính chất thuỷ lực bao gồm clanhke, khi cần thiết có cả thạch cao, các chất chứa thạch cao và phụ gia |
| 2. Clanhke xi măng Clanhke | Sản phẩm thu được bằng cách nung đến kết khối hay nóng chảy hỗn hợp các nguyên liệu chủ yếu chứa canxi silicat và (hoặc) canxi aluminat |
| 3. Clanhke có thành phần định mức | Clanhke có thành phần khoáng đúng theo quy định của tiêu chuẩn |
| 4. Clanhke xi măng pooclăng | Clanhke chủ yếu gồm canxi silicat độ kiềm cao cũng như aluminat và canxi alumoferit |
| 5. Clanhke alumin | Clanhke chủ yếu gồm canxi aluminat độ kiềm thấp |
| 6. Khoáng clanhke | Hợp chất nhân tạo có thành phần tỉ trọng chính là tinh thể cơ bản của các pha clanhke |
| 7. Thành phần khoáng chất Clanhke | Hàm lượng các khoáng cơ bản của Clanhke, được xác định bằng tính toán dựa trên các số liệu phân tích hoá học |
| 8. Pha Clanhke | Phần hợp thành của Clanhke ở dạng các dung dịch rắn trên cơ sở các khoáng Clanhke, các ôxit riêng biệt hoặc thuỷ tinh |
| 9. Thành phần pha của Clanhke | Hàm lượng các pha chính của Clanhke, xác định bằng các phương pháp phân tích hoá lí |
| 10. Phụ gia xi măng | Vật liệu đưa vào xi măng nhằm đạt được các chỉ tiêu chất lượng nhất định |
| 11. Phụ gia khoáng hoạt tính cho ximăng | Phụ gia đưa vào xi măng ở dạng nghiền mịn có tính chất thuỷ lực hoặc pudôlan |
| 12. Phụ gia đầy cho xi măng | Phụ gia đưa vào xi măng ở dạng vật liệu vô cơ, thực tế không tham gia vào quá trình hydrat hoá xi măng nhưng cải thiện thành phần cỡ hạt và (hoạc) cấu trúc đá ximăng |
| 13. Phụ gia đặc biệt cho xi măng | Phụ gia đưa vào xi măng tạo cho xi măng các tính chất đặc biệt, thi dụ trang trí v.v... |
| 14. Phụ gia trợ nghiền xi măng | Phụ gia đưa vào xi măng nhằm cải thiện quá trình công nghệ nghiền |
| 15. Sự nhào trộn xi măng | Sự nhào trộn xi măng với nước |
| 16. Hồ xi măng | Hỗn hợp dẻo của ximăng và nước |
| 17. Đá xi măng | Vật liệu tạo nên khí đóng rắn hồ xi măng và có độ bền |
| 18. Vữa ximăng tiêu chuẩn | Hỗn hợp của ximăng, cát chuẩn để thử ximăng và nước theo tỉ lệ định mức để thử ximăng |
| 19. Độ nghiền mịn của ximăng | Đặc tính phân tán bột ximăng, biểu thị bằng tỉ lệ phần trăm khối lượng phần còn lại (hay lọt qua) trên một sàng hoặc nhiều sàng kiểm tra, hoặc bằng trị số bề mặt riêng của bột ximăng, xác định theo phương pháp thấm không khí |
| 20. Tính chất thuỷ lực của ximăng | Khả năng của ximăng sau khi nhào trộn tự cứng lại trong không khí và trong nước |
| 21. Các tính chất pudôlan của phụ gia ximăng | Khả năng của phụ gia khoáng hoạt tính đưa vào ximăng khi có vôi và nước thì thể hiện tính chất thuỷ lực |
| 22. Kị nước hoá cho ximăng | Sự nâng cao ổn định của ximăng đối với tác động nước của không khí bằng cách đưa vào các phụ gia đặc biệt |
| 23. Thành phần chất liệu của ximăng | Hàm lượng các phần hợp thành trong ximăng, tính bằng phần trăm khối lượng |
| 24. Tỉ lệ nước - ximăng | Tỉ lệ của khối lượng nước nhào trộn và khối lượng ximăng |
| 25. Độ dẻo chuẩn của hồ ximăng | Tỉ lệ nước - ximăng, tính theo phần trăm, khi đạt được độ dẻo chuẩn của hồ ximăng |
| 26. Lượng nước yêu cầu của ximăng | Tỉ lệ nước - ximăng khi vữa ximăng đạt độ linh động chuẩn |
| 27. Sự hoá dẻo của ximăng | Sự giảm độ dẻo chuẩn hay lượng nước yêu cầu của ximăng khi đưa vào các loại phụ gia đặc biệt |
| 28. Độ ổn định thể tích của ximăng | Tính chất của ximăng trong quá trình đóng rắn tạo thành đá ximăng mà mẫu thử của nó không được phép biến dạng hoặc phá huỷ so với mức chuẩn |
| 29. Sự hydrat hoá ximăng | Tác động tương hỗ hoá học của ximăng với nước tạo thành tinh thể ngậm nước |
| 30. Độ toả nhiệt của ximăng | Lượng nhiệt toả ra khí hydrat hoá ximăng |
| 31. Sự đông kết ximăng | Sự mất độ linh động không thuận nghịch của hồ ximăng do hydrat hoá |
| 32. Thời gian đông kết ximăng | Thời hạn bắt đầu và kết thúc đông kết ximăng xác định trong điều kiện chuẩn |
| 33. Sự đông kết giá của ximăng | Sự đông kết giá xi măng trước thời hạn, được khắc phục bằng tác động cơ học |
| 34. Mác ximăng | Ký hiệu qui ước biểu thị giới hạn bền khi nén tối thiểu của mẫu vữa xi măng chuẩn, được chế tạo, đóng rắn và thử trong các điều kiện, vào những thời hạn kết thúc quy định trong tiêu chuẩn |
| 35. Hoạt tính của ximăng | Giới hạn độ bền khi nén thực tế của mẫu vữa ximăng chuẩn, được đóng rắn và thử trong điều kiện và thời hạn đã quy định trong tiêu chuẩn |
| 36. Độ bền sunfat của ximăng | Khả năng của đá ximăng chịu được tác động phá hoại của các sunfat hoà tan |
| 37. Sự tự ứng suất của ximăng | Khả năng của đa xi măng gây ứng suất cho cốt thép đặt trong ximăng |
| 38. Sự nở của ximăng | Sự tăng các kích thước độ dài của đá ximăng khi đóng rắn |
| 39. Sự co ngót của ximăng | Sự giảm các kích thước độ dài của ximăng khi đóng rắn |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5439:1991 (ST SEV 4771: 1984) về xi măng - Phân loại
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4029:1985 về xi măng - yêu cầu chung về phương pháp thử cơ lý
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4032:1985 về Xi măng - Phương pháp xác định giới hạn bền uốn và nén
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6016:1995 về xi măng - phương pháp thử - xác định độ bền
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5439:1991 (ST SEV 4771: 1984) về xi măng - Phân loại
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4029:1985 về xi măng - yêu cầu chung về phương pháp thử cơ lý
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4032:1985 về Xi măng - Phương pháp xác định giới hạn bền uốn và nén
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6016:1995 về xi măng - phương pháp thử - xác định độ bền
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5438:2004 về Xi măng - Thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành