Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5438:2004
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5438:2004 về Xi măng - Thuật ngữ và định nghĩa là văn bản kỹ thuật chuyên ngành do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Tiêu chuẩn này đóng vai trò thiết lập hệ thống ngôn ngữ kỹ thuật thống nhất, chuẩn hóa các khái niệm, định nghĩa và thuật ngữ chuyên ngành trong ngành công nghiệp sản xuất, thử nghiệm và sử dụng xi măng tại Việt Nam.
Mục tiêu và phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
TCVN 5438:2004 được xây dựng nhằm giải quyết các vấn đề đồng bộ hóa thông tin trong ngành vật liệu xây dựng, cụ thể bao gồm:
- Thống nhất cách hiểu và sử dụng thuật ngữ giữa các nhà sản xuất, đơn vị kiểm định, nhà thầu xây dựng và các cơ quan quản lý nhà nước.
- Hạn chế tối đa sự nhầm lẫn trong việc phân loại, đánh giá chất lượng và giao thương các sản phẩm xi măng trên thị trường trong nước và quốc tế.
- Làm cơ sở khoa học để xây dựng các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các tài liệu giảng dạy, nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực chất kết dính vô cơ.
Các nhóm nội dung và thuật ngữ cốt lõi
Văn bản tập trung định nghĩa và phân loại các nhóm khái niệm cơ bản cấu thành nên ngành công nghiệp xi măng, bao gồm:
- Thuật ngữ về nguyên liệu và bán thành phẩm: Định nghĩa chi tiết về clinker xi măng (clinker xi măng Portland, clinker xi măng alumin...), các loại phụ gia khoáng hoạt tính (puzolan, xỉ lò cao), phụ gia đầy (đá vôi, đất sét) và các chất điều chỉnh thời gian đông kết như thạch cao.
- Thuật ngữ về các loại xi măng: Phân loại và định nghĩa rõ ràng các chủng loại xi măng thương mại như xi măng Portland thường, xi măng Portland hỗn hợp, xi măng bền sunfat, xi măng ít tỏa nhiệt, xi măng trắng, xi măng đất sét hoạt tính và các dòng sản phẩm chuyên dụng khác.
- Thuật ngữ về tính chất lý - hóa của xi măng: Định nghĩa các chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng bao gồm độ mịn, thời gian đông kết (bắt đầu và kết thúc), độ ổn định thể tích, giới hạn bền uốn, giới hạn bền nén (mác xi măng) và các phản ứng hóa học trong quá trình thủy hóa.
- Thuật ngữ về quy trình công nghệ và thiết bị: Các khái niệm liên quan đến phương pháp sản xuất (phương pháp khô, phương pháp ướt), quá trình nung luyện, nghiền mịn, đóng bao, vận chuyển và bảo quản sản phẩm.
Ý nghĩa thực tiễn của TCVN 5438:2004
Việc áp dụng TCVN 5438:2004 mang lại nhiều giá trị thực tiễn quan trọng cho các bên liên quan trong ngành xây dựng:
- Đảm bảo tính pháp lý và minh bạch: Là căn cứ pháp lý để giải quyết các tranh chấp thương mại, khiếu nại về chất lượng sản phẩm dựa trên các định nghĩa đã được chuẩn hóa quốc gia.
- Hỗ trợ hội nhập quốc tế: Giúp hài hòa hóa hệ thống tiêu chuẩn trong nước với các tiêu chuẩn quốc tế (ISO) và tiêu chuẩn khu vực, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu xi măng và clinker.
- Nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng: Giúp các phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng (LAS-XD) và các tổ chức chứng nhận sự phù hợp thực hiện quy trình thử nghiệm, đánh giá và cấp chứng nhận một cách chính xác, đồng bộ.
XI MĂNG - THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Cements – Teminology and definitions
Lời nói đầu
TCVN 5438 : 2004 thay thế TCVN 5438 : 1991
TCVN 5438 : 2004 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC74 Xi măng – Vôi hoàn thiện trên cơ sở dự thảo của Viện Vật liệu xây dựng, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xét duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
XI MĂNG - THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Cements – Teminology and definitions
Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ và định nghĩa liên quan đến loại, thành phần và tính chất kỹ thuật của xi măng.
Các thuật ngữ sử dụng trong tiêu chuẩn này được định nghĩa như sau:
2.1. Các thuật ngữ liên quan đến tên gọi các loại xi măng
2.1.1. Xi măng (hydraulic cement)
Chất kết dính thủy ở dạng bột mịn, khi trộn với nước thành dạng hồ dẻo, có khả năng đóng rắn trong không khí và trong nước nhờ phản ứng hóa lý, thành vật liệu dạng đá.
2.1.2. Xi măng alumin (aluminate cement)
Xi măng (2.1.1) được nghiền từ clanhke xi măng alumin (2.2.2).
2.1.3. Xi măng đá vôi (lime stone cement)
Xi măng poóc lăng hỗn hợp (2.1.12) chỉ có phụ gia đá vôi.
2.1.4. Xi măng giếng khoan dầu khí (oil well cement)
Xi măng poóc lăng đặc biệt để bơm trám các giếng khoan dầu khí.
2.1.5. Xi măng ít kiềm (low alkali cement)
Xi măng (2.1.1) chứa hàm lượng kiềm quy đổi ra Na2O (Na2Oqđ = %Na2O + 0,658% K2O), không lớn hơn 0,6%.
2.1.6. Xi măng kỵ ẩm (hydrophobic cement)
Xi măng (2.1.1) chậm hút ẩm do có chứa phụ gia kỵ ẩm.
2.1.7. Xi măng mác cao (high strength cement)
Xi măng (2.1.1) có mác không nhỏ hơn 50.
2.1.8. Xi măng nở (expansive cement)
Xi măng (2.1.1) có khả năng tăng thể tích theo quy định trong quá trình thủy hóa và đóng rắn.
2.1.9. Xi măng poóc lăng (portland cement)
Xi măng được nghiền mịn từ clanhkle xi măng poóc lăng (2.2.3) với thạch cao.
2.1.10. Xi măng poóc lăng bền sun phát (sulfate resisting portland cement)
Xi măng poóc lăng (2.1.9) khi đóng rắn có khả năng hạn chế tác động xâm thực của môi trường sun phát.
2.1.11. Xi măng poóc lăng đóng rắn nhanh (rapid hardenning cement)
Xi măng poóc lăng (2.1.9) phát triển cường độ cao ở tuổi sớm.
2.1.12. Xi măng poóc lăng hỗn hợp (blended portland cement)
Xi măng poóc lăng có phụ gia khoáng. Loại và lượng phụ gia pha vào theo quy định của tiêu chuẩn riêng.
2.1.13. Xi măng poóc lăng ít tỏa nhiệt (low heat portland cement)
Xi măng poóc lăng có lượng nhiệt tỏa ra trong quá trình đóng rắn, ít hơn xi măng poóc lăng thông dụng và được quy định theo tiêu chuẩn riêng.
2.1.14. Xi măng poóc lăng puzolan (puzzolan portland cement)
Xi măng poóc lăng có phụ gia puzolan. Lượng phụ gia pha vào theo quy định của tiêu chuẩn riêng.
2.1.15. Xi măng poóc lăng trắng (white portland cement)
Xi măng được nghiền từ clanhke xi măng poóc lăng trắng với thạch cao, có thể có phụ gia trắng.
2.1.16. Xi măng xây trát (masonry cement)
Chất kết dính thủy dạng bột mịn, thành phần gồm clanhke xi măng poóc lăng (2.2.3) và phụ gia khoáng (2.2.10), có thể có phụ gia hữu cơ. Khi nhào trộn với cát và nước thu được vữa tươi có tính công tác phù hợp để xây và hoàn thiện.
2.1.17. Xi măng poóc lăng xỉ lò cao (blast furnace portland cement)
Xi măng poóc lăng có phụ gia xỉ hạt lò cao. Lượng phụ gia pha vào theo quy định của tiêu chuẩn.
2.2. Các thuật ngữ liên quan đến hợp phần xi măng
2.2.1. Clanhke xi măng (cement clinker)
Sản phẩm chứa các pha (khoáng) có tính chất kết dính thủy lực, nhận được bằng cách nung đến kết khối hay nóng chảy hỗn hợp các nguyên liệu xác định (phối liệu).
2.2.2. Clanhke xi măng alumin (calcium aluminate cement clinker)
Clanhke có chứa chủ yếu các khoáng canxi aluminat độ bazơ thấp.
2.2.3. Clanhke xi măng poóc lăng (portland cement clinker)
Clanhke xi măng (2.2.1) chứa các khoáng canxi silicát, canxi aluminat và canxi fero aluminat với tỷ lệ xác định.
2.2.4. Clanhke xi măng poóc lăng trắng (white portland cement clinker)
Clanhker xi măng (2.2.3) có màu trắng, sản xuất từ nguyên liệu chứa ít sắt.
2.2.5. Clanhker xi măng sun phát hóa (sulfated cement clinker)
Clanhke xi măng (2.2.1) có chứa chủ yếu các khoáng canxi sunpho aluminat và canxi sunpho silicat.
2.2.6. Khoáng clanhke (clinker mineral)
Khoáng tổng hợp chiếm thành phần chính trong clanhke, được hình thành trong quá trình nung luyện clanhke.
2.2.7. Pha clanhke (phase of clinker)
Các hợp phần tạo thành clanhke ở các dạng dung dịch rắn trên cơ cở các khoáng clanhke (2.2.6), pha thủy tinh và các oxit riêng biệt hoặc pha thủy tinh.
2.2.8. Phụ gia công nghệ (processing admixture)
Phụ gia được đưa vào trong quá trình nghiền xi măng để cải thiện quá trình công nghệ, tính chất của xi măng (ví dụ chất trợ nghiền, kỵ ẩm…).
2.2.9. Phụ gia đầy (filler)
Phụ gia khoáng (2.2.10) pha vào xi măng ở dạng nghiền mịn, chủ yếu để cải thiện thành phần cỡ hạt và cấu trúc đá xi măng.
2.2.10. Phụ gia khoáng (mineral additives)
Vật liệu vô cơ thiên nhiên hoặc nhân tạo pha vào xi măng ở dạng nghiền mịn để đạt được chỉ tiêu chất lượng yêu cầu và không gây ảnh hưởng xấu đến tính chất của xi măng, bê tông và cốt thép.
Phụ gia khoáng được chia làm 2 loại: phụ gia đầy (2.2.9) và phụ gia khoáng hoạt tính (2.2.12).
2.2.11. Phụ gia khoáng hóa (mineralization admixture)
Hợp chất có trong tự nhiên hoặc nhân tạo được đưa vào phối liệu để thúc đẩy sự hình thành các khoáng của clanhke trong quá trình nung luyện.
2.2.12. Phụ gia khoáng hoạt tính (active mineral additives)
Phụ gia khoáng (2.2.10) được đưa vào xi măng ở dạng nghiền mịn có tính chất thủy lực hoặc puzolan.
2.2.13. Phụ gia kỵ ẩm (hydrophobic admixture)
Phụ gia công nghệ (2.2.8) được đưa vào trong quá trình nghiền xi măng tạo thành màng bao quanh hạt xi măng, làm giảm tính hút ẩm của xi măng, nhờ đó kéo dài thời gian bảo quản xi măng.
2.2.14. Phụ gia trợ nghiền (grinding additives)
Phụ gia công nghệ (2.2.8) được đưa vào trong quá trình nghiền nhằm cải thiện quá trình nghiền của xi măng.
2.2.15. Phụ gia xi măng (cement additives)
Vật liệu đưa vào xi măng nhằm đạt được các chỉ tiêu chất lượng nhất định.
2.2.16. Thành phần hóa clanhke (chemical composition of clinker)
Hàm lượng các oxit kim loại và thành phần khác cấu thành clanhke, được xác định bằng phương pháp phân tích hóa học.
2.2.17. Thành phần khoáng clanhke (mineral composition of clinker)
Hàm lượng các khoáng chủ yếu cấu thành canhke xi măng được xác định bằng tính toán dựa trên thành phần hóa clanhke hoặc bằng phương pháp hóa lý.
2.2.18. Thành phần pha clanhke (phase composition of clinker)
Hàm lượng các pha chính của clanhke, xác định bằng các phương pháp phân tích hóa lý.
2.3. Các thuật ngữ liên quan đến tính chất kỹ thuật của xi măng
2.3.1. Ăn mòn đá xi măng (diterioration of hardened cement paste)
Quá trình suy giảm chất lượng đá xi măng (2.3.3) do tác dụng xâm thực của môi trường.
2.3.2. Chỉ số hoạt tính cường độ của phụ gia (strength activity index of mineral additives)
Tỷ số giữa hoạt tính cường độ ở tuổi 28 ngày đóng rắn của xi măng pha 20% phụ gia khoáng và của xi măng không pha phụ gia.
2.3.3. Đá xi măng (hardend cement paste)
Vật liệu cứng hình thành sau khi hồ xi măng đóng rắn.
2.3.4. Độ bền xâm thực (resistance to chemical diterioration)
Khả năng của đá xi măng (2.3.3) bền trong môi trường xâm thực.
2.3.5. Độ chảy tỏa của hồ xi măng (spread of cement paste)
Đại lượng biểu thị sự lan tỏa của hồ xi măng trên bề mặt phẳng, xác định bằng côn tiêu chuẩn trong điều kiện tiêu chuẩn.
2.3.6. Độ co của hồ xi măng (shrinkage of cement paste)
Đại lượng biểu thị mức độ giảm thể tích của hồ xi măng trong quá trình đóng rắn.
2.3.7. Độ dẻo tiêu chuẩn (normal consistency)
Đại lượng đặc trưng cho độ dẻo của hồ xi măng biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng nước so với khối lượng xi măng, được xác định theo tiêu chuẩn.
2.3.8. Độ mịn xi măng (fineness)
Đại lượng đặc trưng cho mức độ nghiền mịn của xi măng được xác định theo phương pháp tiêu chuẩn.
2.3.9. Độ nở của hồ xi măng (expansion of cement paste)
Đại lượng biểu thị mức độ tăng thể tích của hồ xi măng trong quá trình đóng rắn.
2.3.10. Độ ổn định thể tích (soundness)
Giới hạn độ nở của hồ xi măng đóng rắn được xác định theo phương pháp tiêu chuẩn.
2.3.11. Độ tách nước (bleeding)
Lượng nước tách ra trên bề mặt hồ xi măng sau khoảng thời gian lưu mẫu xác định.
2.3.12. Độ trắng của xi măng trắng (whiteness grade)
Đại lượng đặc trưng cho mức độ trắng của xi măng so với độ trắng tuyệt đối.
2.3.13. Hoạt tính cường độ của clanhke (strendth activity of clinker)
Cường độ nén ở tuổi 28 ngày của mẫu thử là hỗn hợp nghiền từ clanhke với một lượng thạch cao xác định, khi thử trong điều kiện tiêu chuẩn.
2.3.14. Hoạt tính cường độ của xi măng (strength activity of cement mortar)
Cường độ nén thực tế của mẫu vữa xi măng tiêu chuẩn, khi thử trong điều kiện tiêu chuẩn.
2.3.15. Hồ xi măng (cement paste)
Hỗn hợp dẻo của xi măng với nước
2.3.16. Mác xi măng (class of cement)
Ký hiệu quy ước biểu thị cường độ nén tối thiểu của xi măng, đánh giá theo phương pháp tiêu chuẩn. Xi măng đạt mác quy định phải có chất lượng phù hợp tiêu chuẩn tương ứng.
2.3.17. Nhiệt thủy hóa của xi măng (heat of hydration of cement)
Lượng nhiệt tỏa ra trong quá trình xi măng đóng rắn, xác định theo phương pháp tiêu chuẩn.
2.3.18. Sự đông kết giả của xi măng (false set)
Hiện tượng mất tính dẻo tức thời của hồ xi măng trong quá trình trộn với nước, có thể khắc phục bằng tác động cơ học.
2.3.19. Thời gian đặc quánh (thickning time)
Khoảng thời gian từ khi trộn xi măng với nước cho đến khi độ quánh của hồ xi măng đạt đến giá trị quy định theo tiêu chuẩn.
2.3.20. Thời gian bắt đầu đông kết (initial setting time)
Khoảng thời gian từ khi trộn xi măng với nước đến khi hồ xi măng có độ dẻo tiêu chuẩn bắt đầu mất tính dẻo.
2.3.21. Thời gian kết thúc đông kết (final setting time)
Khoảng thời gian từ khi trộn xi măng với nước cho đến khi hồ xi măng mất hoàn toàn tính dẻo để chuyển sang quá trình đóng rắn.
2.3.22. Tính chất puzolan (hoạt tính puzolan) của phụ gia khoáng (pozzolanic activity of mineral additives)
Khả năng phản ứng với canxi hydroxyt ở nhiệt độ thường của phụ gia khoáng hoạt tính (2.2.12) tạo thành các hydrat có tính kết dính.
2.3.23. Tính chất thủy lực của xi măng (dyraulic property of cement)
Khả năng của xi măng sau khi trộn với nước, đóng rắn và bền trong nước.
2.3.24. Vữa xi măng tiêu chuẩn (standard cement mortar)
Hỗn hợp của xi măng và cát tiêu chuẩn với nước theo tỷ lệ quy định.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6017:1995 (ISO 9597:1989 (E)) về xi măng - phương pháp thử - xác định thời gian đông kết và độ ổn định
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 141:1985 về xi măng - phương pháp phân tích hoá học
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1453:1986 về ngói xi măng cát
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5691:2000 về xi măng poóc lăng trắng
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7024:2002 về Clanhke xi măng pooclăng thương phẩm
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4787:2009 (EN 196-7 : 2007) về Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5438:1991 về xi măng - thuật ngữ và định nghĩa
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6017:1995 (ISO 9597:1989 (E)) về xi măng - phương pháp thử - xác định thời gian đông kết và độ ổn định
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 141:1985 về xi măng - phương pháp phân tích hoá học
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1453:1986 về ngói xi măng cát
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5691:2000 về xi măng poóc lăng trắng
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7024:2002 về Clanhke xi măng pooclăng thương phẩm
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4787:2009 (EN 196-7 : 2007) về Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5438:2016 về Xi măng - Thuật ngữ và định nghĩa