Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5681:1992
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5681:1992 là văn bản kỹ thuật quan trọng thuộc hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với việc lập và trình bày hồ sơ bản vẽ thi công cho hệ thống chiếu sáng điện công trình phần ngoài nhà, nhằm đảm bảo tính thống nhất, an toàn và hiệu quả trong thiết kế và thi công xây dựng.
Thông tin thuộc tính văn bản:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5681:1992 về hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - chiếu sáng điện công trình phần ngoài nhà - Hồ sơ bản vẽ thi công.
- Ký hiệu: TCVN 5681:1992.
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định thành phần, nội dung và hình thức thể hiện của hồ sơ bản vẽ thi công hệ thống chiếu sáng điện ngoài nhà.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4):
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 5681:1992 thiết lập nền tảng pháp lý và kỹ thuật cho toàn bộ tiêu chuẩn, bao gồm các nội dung trọng tâm sau:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng - Quy định rõ tiêu chuẩn này áp dụng đối với việc lập hồ sơ bản vẽ thi công của hệ thống chiếu sáng điện ngoài nhà cho các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và đô thị. Đây là căn cứ bắt buộc đối với các tổ chức tư vấn thiết kế và nhà thầu thi công tại Việt Nam.
- Điều 2: Quy định chung - Xác định các nguyên tắc cơ bản trong việc thiết lập bản vẽ, yêu cầu về tính chính xác, tính đồng bộ với các bộ phận thiết kế khác (như kiến trúc, quy hoạch giao thông, cấp thoát nước) và việc tuân thủ các quy chuẩn an toàn điện hiện hành.
- Điều 3: Tài liệu viện dẫn - Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật liên quan được áp dụng song song. Việc viện dẫn này đảm bảo hồ sơ thiết kế chiếu sáng ngoài nhà không bị xung đột với các tiêu chuẩn về an toàn điện, kỹ thuật chiếu sáng nhân tạo và các quy định xây dựng khác.
- Điều 4: Thuật ngữ và định nghĩa - Định nghĩa thống nhất các khái niệm chuyên ngành sử dụng trong hồ sơ thiết kế chiếu sáng ngoài nhà (như mạng lưới chiếu sáng, thiết bị chiếu sáng, tủ điện chiếu sáng ngoài trời, hệ thống tiếp địa). Việc làm rõ các thuật ngữ này giúp tránh các sai sót hoặc hiểu sai ý đồ thiết kế trong quá trình thi công thực tế.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của việc áp dụng tiêu chuẩn:
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 5681:1992 giúp các đơn vị thiết kế chuẩn hóa quy trình lập hồ sơ, nâng cao chất lượng bản vẽ kỹ thuật. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thẩm định, phê duyệt dự án, đồng thời hỗ trợ lực lượng thi công trên công trường thực hiện chính xác phương án thiết kế, đảm bảo an toàn vận hành và mỹ quan đô thị.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5681 : 1992
HỆ THỐNG TÀI LIỆU THIẾT KẾ XÂY DỰNG - CHIẾU SÁNG ĐIỆN CÔNG TRÌNH PHẦN NGOÀI NHÀ - HỒ SƠ BẢN VẼ THI CÔNG
System of documents for building design - Electric lighting for building site - Working drawings
1. Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định nội dung và cách thành lập hồ sơ bản vẽ thi công chiếu sáng điện cho công trình phần ngoài nhà.
1.2 Bản vẽ thi công chiếu sáng điện phần ngoài nhà của công trình (sau đây gọi tắt là bản vẽ thi công chiếu sáng ngoài nhà) phải thực hiện theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này và các quy định có liên quan.
2. Thành phần hồ sơ bản vẽ thi công
2.1 Hồ sơ bản vẽ thi công chiếu sáng ngoài nhà bao gồm các bản vẽ thi công lắp đặt điện (bộ bản vẽ thi công chính) và các bản vẽ các kết cấu phi tiêu chuẩn để lắp đặt thiết bị chiếu sáng và thiết bị điện.
2.2 Thành phần bộ bản vẽ thi công chính gồm: Tờ tiêu đề;
Mặt bằng bố trí chiếu sáng ngoài nhà;
Bản liệt kê cột, tháp đặt đèn cùng các thiết bị chiếu sáng thiết bị điện đặt trên chúng;
Sơ đồ nguồn cung cấp điện và điều khiển điện chiếu sáng (nếu có yêu cầu điều khiển từ xa);
Bản vẽ các kết cấu phi tiêu chuẩn để lắp đặt thiết bị chiếu sáng và thiết bị điện;
2.3 Các bản vẽ thi công chiếu sáng ngoài nhà được kí hiệu bằng cách thêm số thứ tự viết bằng số ả Rập vào sau dấu chấm của mã hiệu bản vẽ thi công chính. Ví dụ: bản vẽ tờ tiêu đề (số liệu chung) của hồ sơ thi công (Đ- TC- 1.l) ; mặt bằng chiếu sáng ngoài nhà (Đ-TC- 1.2) v.v...
2.4 Trên bản vẽ dùng nét liền đậm để thể hiện những chi tiết thuộc hệ thống chiếu sáng điện (mạch cung cấp điện, mạch điều khiển v.v...) nét liền mảnh để hể hiện những chi tiết xây dựng và kí hiệu thiết bị điện, thiết bị chiếu sáng.
2.5 Tờ tiêu đề (số liệu chung) ngoài quy định chung cho bản vẽ xây dựng phải bao gồm các nội dung sau:
Danh mục các bản vẽ thi công của bộ bản vẽ chính;
Danh mục các bản thống kê (vật liệu, tháp đèn);
Danh mục các tài liệu tham khảo và sử dụng;
Các kí hiệu và hình vẽ quy ước;
Các thông số khác (nếu có);
Chỉ dẫn chung;
2.5.1. Danh mục các bản vẽ thi công của bộ bản vẽ chính theo mẫu 1, trong đó :
Cột "tờ" ghi số thứ tự tờ bản vẽ;
Cột "tên gọi" ghi tên gọi tờ bản vẽ được ghi ở khung tên bản vẽ;
Cột "ghi chú" ghi thông tin bổ sung cần thiết ví dụ về sự thay đổi nào đó đã được đưa vào bản vẽ;
2.5.2. Danh mục các bản thống kê lập theo mẫu 1, trong đó: Cột "tờ" ghi số thứ tự bản vẽ có bản liệt kê đó;
Cột "tên gọi" ghi tên gọi bản liệt kê được trình bày trên bản vẽ; Cột "ghi chú" ghi các thông tin bổ sung;
Mẫu 1
Mẫu lập danh mục các bản vẽ thi công hoặc danh mục các bảng thống kê
| Tờ | Tên gọi | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 |
|
|
|
|
| 15 | 140 | 30 |
2.5.3. Danh mục các tài liệu tham khảo và sử dụng lập theo mẫu 2.
Danh mục ghi theo 2 phần: phần tài liệu tham khảo và phần tài liệu sử dụng
ở mỗi phần các tài liệu được ghi theo thứ tự sau;
ở phần tài liệu tham khảo;
Các tiêu chuẩn Nhà nước;
Các tiêu chuẩn ngành;
Các bản vẽ thiết bị, cấu kiện điển hình;
ở phần tài liệu sử dụng;
Các bản vẽ thiết bị, cấu kiện... được sử dụng lại;
Các bản vẽ thiết bị, cấu kiện đơn chiếc được trang bị cho công trình.
Các tài liệu khác;
Trong bảng danh mục ghi;
Cột "kí hiệu" ghi kí hiệu tài liệu và có thể cả tên và số hiệu cơ quan ban hành tài liệu;
Cột "tên gọi" ghi tên tài liệu theo tên sách hoặc tên được ghi ở khung tên bản vẽ;
Cột "ghi chú" ghi thông tin bổ sung kể cả các thay đổi đã được đưa vào khi sử dụng bản vẽ dùng lại;
Mẫu 2
Mẫu lập danh mục các tài liệu tham khảo và sử dụng
| Kí hiệu | Tên gọi | Ghi chú |
|
|
|
|
| 60 | 95 | 30 |
2.5.4. Các kí hiệu và hình vẽ quy ước: Nếu trên bản vẽ thi công có sử dụng những kí hiệu hoặc hình vẽ quy ước chưa được quy định trong các Tiêu chuẩn Nhà nước có liên quan, thì cần tập hợp các kí hiệu đó thành một mục và có lời chú dẫn tỉ mỉ.
2.5.5. Chỉ dẫn chung: Trong phần này không nhắc lại những yêu cầu kĩ thuật của các giải pháp kĩ thuật đã được ghi trên các bản vẽ, mà chủ yếu ghi:
- Các thông số ban đầu để lập bản vẽ thi công.
- Các điều kiện kĩ thuật đặc biệt cần chú ý (đảm bảo chống ồn, chống rỉ, vấn đề dịch chuyển, an toàn lao động và vận hành...)
- Các chứng nhận về quyền tác giả của các thiết bị hay công nghệ được áp dụng trên công trình thiết kế.
2.6 Mặt bằng chiếu sáng ngoài nhà (MBCSNN)
2.6.1. Tài liệu để lập mặt bằng chiếu sáng ngoài nhà là các bản vẽ thi công tổng mặt bằng.
Các bản vẽ MBCSNN được thể hiện theo tỉ lệ 1: 100 ; 1: 200 và 1: 500.
2.6.2. Trên mặt bằng chiếu sáng ngoài nhà ghi:
Các cột đèn cùng các đèn gắn trên nó và các cột để đặt đường dây trên không;
Các đèn đặt trên kết cấu công trình hoặc treo trên cáp;
Tháp và cột đèn pha cùng các đèn pha đặt trên tháp, cột đỡ;
Các thiết bị kĩ thuật điện cung cấp điện cho chiếu sáng ngoài nhà;
Mạng lưới chiếu sáng ngoài nhà và mạng lưới điều khiển chiếu sáng ngoài nhà (khi có yêu cầu điều khiển từ xa);
Các thiết bị nối đất và thiết bị khác;
Các ống dẫn dây cáp qua tường, dây cáp ngầm;
Trên bản vẽ phải thể hiện đầy đủ các kích thước định vị của các cột điện, cột đèn...so với các chuẩn trên mặt bằng khu vực xây dựng (kích thước giữa chúng và kích thước đển các công trình xây dựng...) Cách ghi kích thước phải theo TCVN 9:1985;
Ví dụ: Thể hiện mặt bằng chiếu sáng ngoài nhà xem hình 1
2.7 Danh mục các cột, tháp đèn pha cùng thiết bị chiếu sáng thể hiện theo mẫu 3, trong đó:
Cột "vị trí" ghi vị trí cột, theo MBCSNN;
Cột "kí hiệu" ghi kí hiệu cột và tháp theo quy định;
Cột "tên gọi" ghi tên gọi cột, tháp và chủng loại của chúng cũng như chủng loại thiết bị chiếu sáng và thiết bị điện;
Cột "số lượng" ghi số lượng các vật liệu đó trên MBCSNN;
Cột "ghi chú" ghi các thông tin bổ sung có liên quan đến vật liệu ghi trong bảng.
Mẫu 3
| Vị trí | Kí hiệu | Tên gọi | Số lượng | Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
| 20 | 60 | 60 | 15 | 30 |
2.8 Sơ đồ cấp điện và điều khiển chiếu sáng ngoài nhà:
2.8.1. Các sơ đồ cung cấp điện và điều khiển chiếu sáng ngoài nhà gồm có: Sơ đồ nguyên lí cung cấp điện;
Sơ đồ nguyên lí điều khiển từ xa chiếu sáng ngoài nhà (nếu có yêu cầu điều khiển từ xa);
Sơ đồ láp ráp của các thiết bị, phân phối có điện áp đến 1000V (khi có điều khiển từ xa);
2.8.2. Trên sơ đồ nguyên lí cung cấp điện chiếu sáng ngoài nhà cần ghi rõ: Các thiết bị bảo vệ và điều khiển có liên quan tới chiếu sáng đặt tại các nguồn cung cấp điện và trong các thiết bị phân phối tổng hợp có điện áp đến 1000V
Lưới cung cấp điện chiếu sáng ngoài nhà;
Kí hiệu chữ và số của các nguồn cung cấp điện (khi cần thiết) các thiết bị phân phối đlện áp dưới 1000 V, đường dây lưới điện v.v...
Các loại thiết bị phân phối tổng hợp;
Dòng điện danh định của thiết bị bảo vệ và điều khiển;
Các số liệu tính toán, tiết diện dây dẫn và chức năng các đường dây chiếu ngoài nhà;
Các sơ đồ nguyên lí cung cấp điện chiếu sáng ngoài nhà thể hiện theo mẫu 4
Mẫu4
| Nguồn cung cấp điện | Mác, phụ tải tính toán - KW . Hệ số công suất cosφ Dòng điện tính toán A | Trạm cung cấp điện Số hiệu trên mặt bằng. Loại | Lưới chiếu sáng bên ngoài | ||||
| Chiều dài đoạn dây (m).Mác và tiết diện dây dẫn mm2 | Thiết bị đầu vào Loại. Dòng điện bộ ngắt mạch A | áp tô mát Loại. Dòng điện bộ ngắt mạch A | Khởi động từ.Loại. Dòng điện bộ ngắt mạch A | Mã hiệu. Phụ tải tính toán KW. Hệ số công suất cosM. Dòng điện tính toán A | Công suất đặt KW | Nơi đặt phụ tải | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 35 | 70 | 30 | 30 | 30 | 70 | 16 | 16 |

- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6081:1995 (ISO 4069:1977) về Bản vẽ nhà và công trình xây dựng - Thể hiện các tiết diện trên mặt cắt và mặt nhìn - Nguyên tắc chung
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3947:1984 (ST. SEV 857-78) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Tài liệu sửa chữa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4176:1985 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Tài liệu sử dụng sản phẩm kỹ thuật dân dụng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4177:1985 (ST SEV 648-77) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Chỉ dẫn trên bản vẽ về ghi nhãn và ghi dấu hiệu lên sản phẩm
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6081:1995 (ISO 4069:1977) về Bản vẽ nhà và công trình xây dựng - Thể hiện các tiết diện trên mặt cắt và mặt nhìn - Nguyên tắc chung
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3947:1984 (ST. SEV 857-78) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Tài liệu sửa chữa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4176:1985 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Tài liệu sử dụng sản phẩm kỹ thuật dân dụng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4177:1985 (ST SEV 648-77) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Chỉ dẫn trên bản vẽ về ghi nhãn và ghi dấu hiệu lên sản phẩm
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9:1985 (ST SEV 1976-79, ST SEV 2180-80) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc ghi kích thước và sai lệch giới hạn kích thước
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5681:2012 về Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Chiếu sáng ngoài nhà - Bản vẽ thi công