Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5721-1:2002 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng và phương pháp thử nghiệm đối với săm xe máy (phần 1). Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu và phương pháp thử nghiệm đối với các loại săm bơm hơi bằng cao su, được thiết kế để sử dụng cho xe máy, xe mô tô hai bánh và các phương tiện tương tự.
- Phạm vi áp dụng tập trung vào việc đảm bảo tính an toàn, độ bền và khả năng tương thích của săm với các loại lốp xe máy thông dụng trên thị trường.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này áp dụng kết hợp với các tài liệu viện dẫn liên quan để đảm bảo tính đồng bộ trong việc thử nghiệm cơ lý hóa của vật liệu cao su.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về phương pháp xác định độ bền kéo, độ giãn dài, độ lão hóa của cao su lưu hóa, cũng như các tiêu chuẩn kỹ thuật về van dành cho săm lốp xe.
- Ký hiệu và kích cỡ (Điều 3)
- Ký hiệu kích cỡ của săm xe máy phải được ghi rõ ràng trên sản phẩm và bao bì, đảm bảo trùng khớp và phù hợp hoàn toàn với ký hiệu kích cỡ của lốp xe máy tương ứng mà nó được lắp đặt.
- Các thông số ký hiệu bao gồm chiều rộng mặt cắt danh nghĩa của lốp và đường kính danh nghĩa của vành xe (ký hiệu bằng inch hoặc mm).
- Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi (Điều 4)
- Ngoại quan sản phẩm: Thân săm phải có bề mặt đồng đều, nhẵn mịn, không được có các khuyết tật ngoại quan như vết nứt, bọt khí, tạp chất lẫn trong cao su hoặc các nếp gấp sâu làm suy giảm khả năng chịu lực.
- Độ kín khí: Săm xe máy phải đảm bảo độ kín khí tuyệt đối. Khi được bơm căng đến áp suất thử nghiệm quy định và ngâm hoàn toàn trong nước, không được xuất hiện bất kỳ hiện tượng rò rỉ khí hoặc sủi bọt khí nào từ thân săm và mối nối van.
- Tính chất cơ lý của cao su: Quy định nghiêm ngặt về độ bền kéo đứt và độ giãn dài khi đứt của vật liệu cao su chế tạo săm. Các chỉ số này phải nằm trong giới hạn cho phép trước và sau khi tiến hành thử nghiệm lão hóa nhiệt để đảm bảo săm không bị chai cứng hoặc nứt nẻ trong quá trình sử dụng thực tế.
- Độ bền liên kết van: Mối nối giữa đế van cao su và thân săm phải cực kỳ chắc chắn. Lực liên kết tại vị trí này phải đạt tiêu chuẩn quy định để tránh hiện tượng rách, hở hoặc bung van khi xe vận hành ở tốc độ cao hoặc khi phanh gấp.
- Yêu cầu đối với van săm: Van lắp vào săm phải là loại van tiêu chuẩn, có lõi van (ruột xe) hoạt động nhạy bén, kín khít và phải có nắp đậy bảo vệ để ngăn ngừa bụi bẩn, nước xâm nhập vào bên trong.
SĂM VÀ LỐP XE MÁY PHẦN 1: SĂM
Inner tubes and tyres for motor-cycles-Part 1: Inner tubes
|
TCVN 5721-1 : 2002 thay thế các phần có nội dung liên quan đến săm xe máy của TCVN 5721-93.
TCVN 5721-1 :2002 được xây dựng trên cơ sở JIS K 6367:1995 Inner tubes for motor-cycle tyres.
TCVN 5721-1 : 2002 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC45/SC3 Săm lốp cao su biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại săm cao su, được sản xuất bằng phương pháp lưu hóa hỗn hợp cao su sau khi đã được tạo hình vòng và gắn van, dùng cho các loại xe gắn máy, sau đây được gọi tắt là "săm".
TCVN 2229 : 77 Cao su. Phương pháp xác định độ già hóa.
TCVN 4509 : 88 Cao su. Phương pháp xác định độ bền khi kéo căng.
TCVN 6771 : 2001 Phương tiện giao thông đường bộ Lốp hơi môtô và xe máy Yêu cầu và phương pháp thử trong công nhận kiểu.
Tuỳ theo loại nguyên liệu chế tạo, săm được chia thành 2 loại theo bảng 1.
Bảng 1 - Phân loại săm
| Loại | Nguyên liệu |
| Thiên nhiên | Cao su thiên nhiên và các loại tương đương |
| Butyl | Cao su butyl và các loại tương đương |
Kích thước của săm phải phù hợp với kích thước của lốp theo TCVN 6771 : 2001 hoặc các kích thước khác được công nhận.
5.1 Ngoại quan
Săm phải đồng đều cả về hình dáng và độ dày, không có các khuyết tật có hại cho quá trình sử dụng như xì hở, nứt rạn hoặc rò khí.
5.2 Tính năng
Săm phải thoả mãn các yêu cầu trong bảng 2 khi thử nghiệm theo các phương pháp mô tả ở điều 6.
Độ bền kéo căng

6.1 Thử độ bền kéo căng (độ giãn dài và lực kéo đứt mối nối)
Tiến hành thử độ bền kéo căng theo tiêu chuẩn TCVN 4509 - 88 để xác định độ giãn dài và lực kéo đứt mối nối. Mẫu thử được cắt theo hình quả tạ (hình 1) và theo hướng chu vi của săm.
Mẫu để đo độ giãn dài được cắt ở trên thân săm, trừ phần mối nối và mẫu để đo lực kéo đứt mối nối được cắt ở ngay trung tâm mối nối, xem mô tả trên hình 1.
Hình dạng và kích thước mẫu thử xem phụ lục A.

Mỗi phép thử phải đo 4 mẫu. Giá trị trung bình của cả 2 đầu của phần song song phải được xem như là độ dày của mẫu để tính lực kéo đứt mối nối. Kết quả độ giãn dài và lực kéo đứt là giá trị trung bình của 4 mẫu thử tương ứng.
Chú thích Cũng có thể đo lực kéo đứt và độ giãn dài cùng một lúc và sau đó kết quả được sử dụng như là lực kéo đứt trước khi thử độ già hóa theo 6.3.
6.2 Thử độ gi˚n vĩnh cửu
Chuẩn bị 2 mẫu thử theo điều 6.1. Sau khi đánh dấu chúng bằng hai vạch và kéo giãn khoảng giữa 2 vạch ra 1,5 lần, áp dụng điều kiện già hóa theo bảng 3, tiến hành thử theo TCVN 2229 : 1977.

Sau đó lấy mẫu thử ra khỏi buồng già hóa, giữ nguyên ở trạng thái căng giãn trong 2 giờ ở nhiệt độ phòng, rồi tháo nhanh tải trọng ra khỏi mẫu thử để chúng co trở lại. ổn định mẫu thử ít nhất 8 giờ, sau đó đo khoảng cách giữa 2 vạch và tính độ giãn vĩnh cửu. Độ giãn vĩnh cửu, (PS), tính bằng phần trăm, theo công thức:
![]()
trong đó:
L0 là khoảng cách giữa hai vạch trước khi thử, tính bằng milimét; L1 là khoảng cách giữa hai vạch sau khi thử, tính bằng milimét.
Kết quả là giá trị trung bình của kết quả 2 mẫu thử.
6.3 Thử độ già hóa
Chuẩn bị 4 mẫu thử theo điều 6.1, cho mẫu vào tủ sấy để già hóa liên tục trong 96 giờ ở nhiệt độ
70 oC
1 oC hoặc 24 giờ ở nhiệt độ 90 oC 1 oC, tiến hành thử theo TCVN 2229 : 1977. Đo lực kéo đứt và tính mức độ giảm lực kéo đứt so với trước khi thử già hóa. Độ già hóa AC(TB), tính bằng phần trăm, theo công thức:

trong đó:
X0 là giá trị trung bình của lực kéo đứt trước khi thử già hóa, tính bằng MPa (kG/cm2);
X1 là giá trị trung bình của lực kéo đứt sau khi thử già hóa, tính bằng MPa (kG/cm2).
7. Ghi nh˚n, bao gói, bảo quản, vận chuyển
7.1 Ghi nh˚n, bao gói
Trên mỗi săm phải có ký hiệu theo nội dung sau: qui cách săm; tên, tên viết tắt hoặc ký/nhãn hiệu của nhà sản xuất; Mã số sản xuất.
Săm phải được bao gói, ngoài có nhãn ghi: tên cơ sở sản xuất, địa chỉ; ký/nhãn hiệu nhà sản xuất; tên sản phẩm;
ký hiệu qui cách săm; hướng dẫn sử dụng.
7.2 Vận chuyển, bảo quản
Săm được vận chuyển trên phương tiện có mái che mưa, nắng và bảo quản trong kho có mái che, thoáng khí.
PHỤ LỤC A
(quy định)
KÍCH THƯỚC CỦA MẪU THỬ
A.1 Kích thước mẫu thử độ bền kéo căng được quy định trên hình A.1.
Kích thước tính bằng milimét

Hình A.1 Mẫu thử độ bền kéo căng
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6771:2001 về phương tiện giao thông đường bộ - lốp hơi mô tô và xe máy - yêu cầu và phương pháp thử trong công nhận kiểu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2229:1977 về cao su - phương pháp xác định hệ số già hóa
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4509:1988 về cao su - Phương pháp xác định độ bền khi kéo căng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5721-2:2002 về săm và lốp xe máy - phần 2: lốp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5929:2005 về mô tô, xe máy -yêu cầu an toàn chung và phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn ngành 64TCN 85:1994 về săm lốp xe thồ - xích lô
- 4 Tiêu chuẩn ngành 64TCN 65:1993 về ngoại quan lốp xe máy
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7533:2005 (ISO 10454 : 1993) về Lốp xe tải và xe buýt - Kiểm tra xác nhận các tính năng của lốp - Phương pháp thử phòng thí nghiệm
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7530:2005 về Săm ô tô do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1 Quyết định 22/2002/QĐ-BKHCN về tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5721-2:2002 về săm và lốp xe máy - phần 2: lốp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6771:2001 về phương tiện giao thông đường bộ - lốp hơi mô tô và xe máy - yêu cầu và phương pháp thử trong công nhận kiểu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5929:2005 về mô tô, xe máy -yêu cầu an toàn chung và phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn ngành 64TCN 85:1994 về săm lốp xe thồ - xích lô
- 6 Tiêu chuẩn ngành 64TCN 65:1993 về ngoại quan lốp xe máy
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2229:1977 về cao su - phương pháp xác định hệ số già hóa
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4509:1988 về cao su - Phương pháp xác định độ bền khi kéo căng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7533:2005 (ISO 10454 : 1993) về Lốp xe tải và xe buýt - Kiểm tra xác nhận các tính năng của lốp - Phương pháp thử phòng thí nghiệm
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7530:2005 về Săm ô tô do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành