Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2229:1977 quy định phương pháp xác định hệ số già hóa của cao su lưu hóa sau khi chịu tác động của quá trình già hóa nhiệt trong môi trường không khí. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá độ bền và tuổi thọ của các sản phẩm cao su dưới tác động của nhiệt độ và oxy. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.

- Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hệ số già hóa của cao su lưu hóa bằng cách so sánh các chỉ tiêu cơ lý (như độ bền kéo đứt và độ giãn dài tương đối) trước và sau khi già hóa nhiệt trong không khí.
  • Phương pháp này cho phép đánh giá khả năng chống chịu của cao su đối với sự suy giảm tính chất do tác động của nhiệt độ cao và oxy không khí theo thời gian.

- Điều 2: Quy định về mẫu thử

  • Hình dáng và kích thước của mẫu thử phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn hiện hành về thử nghiệm kéo đứt đối với cao su lưu hóa (thường là mẫu hình xương cá hoặc mẫu hình vòng tròn).
  • Số lượng mẫu thử phải đủ lớn để đảm bảo tính đại diện và độ chính xác của kết quả đo đạc. Thông thường, cần chuẩn bị ít nhất 5 mẫu thử cho mỗi nhóm (nhóm đối chứng không già hóa và nhóm mẫu sẽ tiến hành già hóa).
  • Bề mặt của mẫu thử phải nhẵn mịn, không có các khuyết tật cơ học như vết nứt, bọt khí, hoặc các tạp chất lẫn vào, vì những khuyết tật này có thể làm sai lệch kết quả thử nghiệm kéo đứt.

- Điều 3: Yêu cầu đối với thiết bị và dụng cụ thử nghiệm

  • Tủ thử già hóa (buồng già hóa nhiệt): Phải có khả năng duy trì nhiệt độ thử nghiệm ổn định với sai số cho phép cực nhỏ (thường không quá 1 độ C đến 2 độ C). Buồng thử phải đảm bảo sự lưu thông không khí đồng đều hoặc theo chế độ tĩnh tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể của phép thử.
  • Thiết bị đo kích thước: Sử dụng các dụng cụ đo có độ chính xác cao (như panme hoặc thước cặp chuyên dụng) để đo chiều dày và chiều rộng của phần làm việc trên mẫu thử trước khi tiến hành thử nghiệm.
  • Máy thử kéo đứt: Thiết bị đo lực kéo và độ giãn dài phải hoạt động ổn định, có bộ phận ghi lại lực kéo đứt cực đại và độ giãn dài tương đối tại thời điểm mẫu bị đứt.

- Điều 4: Quy trình chuẩn bị thử nghiệm

  • Đo kích thước mẫu: Tiến hành đo kích thước của tất cả các mẫu thử ở nhiệt độ phòng tiêu chuẩn trước khi đưa vào buồng già hóa.
  • Phân nhóm mẫu: Chia các mẫu thử thành hai nhóm có tính chất tương đồng nhau. Một nhóm được giữ lại làm mẫu đối chứng (không qua già hóa), nhóm còn lại được đưa vào buồng già hóa nhiệt.
  • Điều hòa mẫu: Trước khi tiến hành thử nghiệm kéo đứt hoặc đưa vào buồng già hóa, mẫu thử phải được ổn định (điều hòa) trong môi trường nhiệt độ và độ ẩm tiêu chuẩn trong một khoảng thời gian quy định để giải tỏa các ứng suất nội bên trong vật liệu.
  • Sắp xếp mẫu trong buồng già hóa: Khi đưa mẫu vào tủ sấy, các mẫu phải được treo hoặc đặt sao cho không tiếp xúc với nhau và không tiếp xúc với thành tủ để đảm bảo nhiệt độ tác động đồng đều lên toàn bộ bề mặt mẫu.

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 2229 - 77

CAO SU
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HỆ SỐ GIÀ HÓA

Rubber
Method test of heat aging

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hệ số già hóa bằng không khí nóng, áp dụng cho các loại cao su.

Phương pháp này được tiến hành trên cơ sở cho mẫu thử tiếp xúc với khí nóng có nhiệt độ quy định ở điều kiện áp lực bình thường trong một thời gian xác định, sau đó do sự thay đổi tính năng cơ lý của mẫu.

1. MẪU THỬ

Hình dạng và kích thước của mẫu thử phải theo đúng mẫu kiểu A như quy định trong TCVN 1593-74.

2. DỤNG CỤ THỬ

Tủ sấy già hóa bằng khí nóng với các yêu cầu:

- Nhiệt độ trong tủ phải đạt nhiệt độ quy định với dung sai ± 1oC;

- trong tủ phải có bộ phận quạt gió liên tục;

- tủ phải có van hơi vào và van hơi ra.

3. TIẾN HÀNH THỬ

3.1. Tùy theo từng loại cao su mà quy định thời gian già hóa và nhiệt độ già hóa như sau:

Nhiệt độ: 70 ± 1oC; 100 ± 1oC.

Thời gian: 24, 48, 96, 144 …. giờ

3.2. Lấy từ mỗi mẫu không ít hơn 10 mẫu thử, trong đó năm mẫu dùng để xác định độ bền. Khi kéo đứt theo TCVN 1593-74, số mẫu còn lại để xác định hệ số già hóa.

Chú thích. Mẫu thử phải dùng đơn pha chế. Nếu pha chế khác nhau thì phải lưu hóa riêng.

3.3. Điều chỉnh nhiệt độ của tủ sấy già hóa về nhiệt độ quy định và giữ yên ở nhiệt độ. Sau đó lần lượt treo các mẫu thử vào tủ sấy sao cho khoảng cách giữa hai mẫu thử kề nhau không được nhỏ hơn 5 mm.

Khoảng cách giữa mẫu thử với thành tủ không nhỏ hơn 50 mm.

3.4. Để mẫu thử trong tủ già hóa ở nhiệt độ quy định khi hết thời gian quy định cho già hóa phải lấy mẫu ra ngay.

3.5. Lấy mẫu thử ra, để yên ít nhất 4 giờ ở nhiệt độ phòng và không quá 96 giờ, in dấu mốc, đo độ dày và tiến hành xác định độ bền khi kéo đứt theo TCVN 1593-74.

4. TÍNH KẾT QUẢ

Tùy theo yêu cầu có thể biểu thị số già hóa theo các phương pháp sau đây.

4.1. Hệ số già hóa tính theo tích số của độ bền khi kéo đứt và độ dãn dài khi kéo đứt trước và sau khi già hóa:

KB =

trong đó

Z1 – tích số của độ bền khi kéo đứt và độ dãn dài khi kéo đứt trước khi già hóa, tính bằng KG/cm2;

Z2 – tích số của độ bền khi kéo đứt và độ dãn dài khi kéo đứt sau khi già hóa, tính bằng KG/cm2;

Chú thích: Tích số của độ bền khi kéo đứt được tính theo công thức:

Z =

trong đó: - độ bền khi kéo đứt mẫu thử, tính bằng KG/cm2;

- độ dãn dài khi kéo đứt phần làm việc việc của mẫu, tính bằng %

4.2. Hệ số già hóa tính theo tỷ số của độ bền khi kéo đứt mẫu thử, trước và sau khi già hóa:

Kd =

trong đó:

- độ bền khi kéo đứt mẫu thử trước khi già hóa, tính bằng KG/cm2;

- độ bền khi kéo đứt mẫu thử sau khi già hóa, tính bằng KG/cm2

4.3. Hệ số già hóa tính theo tỷ số của độ dãn dài khi kéo đứt trước và sau khi già hóa:

Ks =

trong đó:

c1 - độ dãn dài khi kéo đứt trước khi già hóa, tính bằng %;

c2 – độ dãn dài khi kéo đứt sau khi già hóa, tính bằng %.

4.4. Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của kết quả các phép thử. Chênh lệch cho phép giữa  các kết quả thử và kết quả trung bình là ± 10%.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2229:1977 về cao su - phương pháp xác định hệ số già hóa

Số hiệu: TCVN2229:1977
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1977
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2229:1977 về cao su...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký