Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5798:1994 quy định phương pháp xác định sự thay đổi kích thước của vải dệt kim sau khi giặt. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các doanh nghiệp dệt may, cơ quan kiểm định đánh giá chính xác độ co, giãn của các loại vải dệt kim dưới tác động của nước và chất giặt tẩy, từ đó kiểm soát chất lượng sản phẩm đầu ra.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của Tiêu chuẩn TCVN 5798:1994:

1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định sự thay đổi kích thước (co hoặc giãn) của các loại vải dệt kim sau khi giặt ở các chế độ nhiệt độ và tác động cơ học khác nhau.
  • Phương pháp này áp dụng cho cả vải dệt kim dạng cuộn, dạng tấm hoặc các sản phẩm may mặc bằng vải dệt kim (ở trạng thái mộc hoặc đã qua xử lý hoàn tất).
  • Tiêu chuẩn giúp xác định độ ổn định kích thước theo cả hai chiều cốt lõi: chiều dọc (chiều dọc hàng vòng) và chiều ngang (chiều ngang hàng vòng) của vải dệt kim.

2. Tiêu chuẩn trích dẫn (Điều 2)

  • Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phối hợp sử dụng và viện dẫn các tiêu chuẩn liên quan trong ngành dệt may.
  • Các tiêu chuẩn trích dẫn bao gồm quy định về phương pháp lấy mẫu vải dệt kim để tiến hành thử nghiệm, đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô hàng.
  • Quy định về môi trường khí hậu chuẩn để điều hòa mẫu và tiến hành thử nghiệm vật lý đối với vật liệu dệt (nhiệt độ và độ ẩm tương đối tiêu chuẩn).

3. Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)

  • Mẫu thử sau khi được điều hòa trong môi trường khí hậu chuẩn sẽ được đánh dấu các khoảng cách xác định theo cả chiều dọc và chiều ngang bằng dụng cụ chuyên dụng.
  • Tiến hành giặt mẫu thử trong máy giặt chuyên dụng với dung dịch chất giặt ở nhiệt độ và thời gian quy định, kết hợp với các chu kỳ vắt và xả nước theo quy trình chuẩn.
  • Sau khi giặt, mẫu thử được làm khô theo một trong các phương pháp quy định phù hợp với đặc tính của loại vải (phơi phẳng, phơi treo hoặc sấy quay).
  • Mẫu sau khi làm khô hoàn toàn được điều hòa lại trong môi trường khí hậu chuẩn, tiến hành đo lại các khoảng cách đã đánh dấu ban đầu để tính toán phần trăm thay đổi kích thước (co lại hoặc giãn ra).

4. Thiết bị, dụng cụ và chất giặt (Điều 4)

  • Máy giặt thử nghiệm: Sử dụng loại máy giặt có chế độ kiểm soát nhiệt độ, tốc độ quay và chu kỳ giặt vắt phù hợp với yêu cầu thử nghiệm (thường là máy giặt lồng ngang hoặc lồng đứng đạt chuẩn kỹ thuật).
  • Thiết bị làm khô: Bao gồm máy sấy quay (tumble dryer), giá phơi phẳng (flat drying rack) hoặc dây phơi treo tùy thuộc vào phương pháp làm khô được lựa chọn cho từng loại mẫu vải.
  • Chất giặt chuẩn: Sử dụng xà phòng chuẩn hoặc chất tẩy rửa tổng hợp không chứa chất làm sáng quang học để tránh làm ảnh hưởng đến tính chất cơ lý của xơ sợi trong quá trình thử nghiệm.
  • Dụng cụ đo và đánh dấu: Thước đo có vạch chia chính xác đến 1mm; bút đánh dấu không phai trong nước hoặc dưỡng đánh dấu mẫu chuyên dụng để định vị chính xác các điểm đo trên bề mặt vải.
  • Nước dùng để giặt: Sử dụng nước mềm hoặc nước có độ cứng theo tiêu chuẩn quy định để đảm bảo tính đồng nhất và độ chính xác của kết quả thử nghiệm giữa các lần đo khác nhau.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 5798 - 1994

VẢI DỆT KIM

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SỰ THAY ĐỔI KÍCH THƯỚC SAU KHI GIẶT

Knitted fabrics

Method for determination of dimensional change after washing

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định sự thay đổi kích thước (co hoặc giãn) sau khi giặt của vải dệt kim được sản xuất từ tất cả các loại sợi tơ.

1. Khái niệm chung

Sự thay đổi kích thước của vải dệt kim là sự khác nhau về kích thước theo hướng dọc (cột vòng) và theo hướng ngang (hàng vòng) trước và sau khi giặt. Nếu sau khi giặt kích thước giảm gọi là vải co, kích thước tăng gọi là vải giãn.

2. Nguyên tắc

Giặt mẫu theo chế độ lựa chọn rồi đo lại khoảng cách đã đánh dấu trên mẫu thử.

3. Phương tiện và hóa chất thử

3.1. Thước thẳng bằng kim loại có vạch 1mm

3.2. Các phương tiện dùng để đánh dấu mẫu

- dưỡng

- bút chì

- kim khâu và chỉ mầu

- bút mực không phai

3.3. Máy giặt hình trụ, có các thông số sau

- chu kỳ đổi chiều quay vòng: 3 -10

- khoảng cách điều chỉnh nhiệt độ: oC: 30-90

Cho phép sử dụng loại máy giặt khác nhưng phải đảm bảo kết quả thí nghiệm tương tự.

3.4. Máy vắt ly tâm vận tốc 1100 đến 1500 vòng/phút

3.5. Trường hợp giặt tay phải có thêm

- nồi nấu

- nhiệt kế đo đến 100oC

- đũa thủy tinh

- bếp điện

- khăn mặt bông

3.6. Lưới phơi bằng sợi nilông có kích thước lớn hơn mẫu thử

3.7. Bàn là có thông số sau:

- Khoảng cách điều chỉnh nhiệt độ. oC : 100-220

- Khoảng cách nhiệt độ dao động. oC : ±10

- Khối lượng. kg: 0.5 đến 1.5

3.8. Xà phòng có độ ẩm tối đa không quá 12% và có các chỉ tiêu quy định tính theo khối lượng khô như sau:

- hàm lượng natri clorua, tính bằng % không lớn hơn …0

- hàm lượng natri hyđrôxit, tính bằng % không lớn hơn … 0.1

- hàm lượng axit béo, tính bằng % không lớn hơn … 75

- điểm đông đặc của axit béo tách ra từ xà phòng, tính bằng oC không nhỏ hơn 30.

3.9. Natri cacbonat khan (dùng cho trường hợp giặt ở nhiệt độ 90oC)

3.10. Nước sử dụng trong quá trình thử có độ cứng dưới 4o

4. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử

4.1. Tiến hành lấy mẫu theo TCVN 5791-1994

Mẫu ban đầu lấy từ cuộn hoặc tấm vải chỉ định của lô, có chiều rộng là chiều rộng khổ vải, được cắt vuông góc với biên hoặc đường gấp giữa khổ, còn chiều dài lấy bằng 700mm.

4.2. Từ mỗi mẫu ban đầu chuẩn bị 1 mẫu thử

Đặt dưỡng lên mẫu ban đầu cách biên vải không ít hơn 100mm, một cạnh của dưỡng cần song song với hướng cột vòng.

4.3.1. Mẫu thử có kích thước 600x600mm

Dùng bút chì vạch theo biên dưỡng để có kích thước mẫu thử 600x600mm. Sau đó đánh dấu các khoảng cách quy định qua lỗ dưỡng (hình 1). Kiểm tra lại kích thước thẳng. Khi kích thước bảo đảm yêu cầu (3 kích thước thẳng dọc và 3 kích thước thẳng ngang đều là 500mm), dùng mực không phai đánh dấu hoặc chỉ khác mầu vải khâu theo dấu (hình 2) sao cho mẫu thử không bị nhăn nhúm. Cắt mẫu thử ra khỏi mẫu ban đầu.

4.3.2. Mẫu thử có kích thước 300x300mm

Đối với vải dệt kim có chiều rộng khổ vải bé hơn 800mm sử dụng loại dưỡng (hình 3) để chuẩn bị 2 mẫu thử trên mẫu ban đầu với kích thước 300x300mm. Khi kích thước bảo đảm yêu cầu (3 kích thước thẳng dọc và 3 kích thước thẳng ngang đều là 250mm), tiến hành tương tự như điều 4.3.1 để được mẫu thử đã chuẩn bị (hình 4)

Chú thích:

Trong trường hợp không sử dụng dưỡng, trực tiếp dùng thước chuẩn bị mẫu thử (như hình 2, hình 4) trên mẫu ban đầu. Chú ý chuẩn góc vuông mẫu thử theo hướng cột vòng.

5. Tiến hành thử

Quá trình thử bao gồm giặt xà phòng lam khô là mẫu và đo kích thước đã đánh dấu.

5.1. Giặt xà phòng.

Tùy theo yêu cầu kỹ thuật hoặc sự thỏa thuận, nhiệt độ giặt là 40oC, 60oC hoặc 90oC. Tiến hành giặt bằng tay hoặc bằng máy theo thứ tự ghi trong bảng 1 và bảng 2.

5.1.1. Giặt bằng tay

Thứ tự

Nước hóa chất

Nhiệt độ giặt

Thời gian

Tỷ lệ khối lượng nước với mẫu

Nhiệt độ

a. Ngâm ướt

b. Giặt xà phòng

 

c. Giặt nước

50:1

30:1

5g xà phòng/1l

50:1

40oC

40oC

 

40oC

 

40oC, 60oC

hoặc 90oC

5ph

30 ph

 

3ph.3 lần

Chú thích:

- Sau khi ngâm ướt lấy mẫu thử ra, bóp nhẹ dọc vải cho ráo nước rồi thả từng mẫu thử vào dung dịch giặt.

- Nâng nhiệt độ dung dịch đến nhiệt độ giặt trong 10ph. Thời gian giặt xà phòng tính từ khi dung dịch đạt nhiệt độ giặt.

- Khi giặt nước mỗi lần giặt bóp nhẹ mẫu vải 3 lần.

5.1.2. Giặt bằng máy

Thứ tự

Nước, hóa chất

Nhiệt độ giặt

Thời gian

Tỷ lệ khối lượng nước với mẫu

Nhiệt độ

a. Giặt xà phòng

 

 

b. Giặt nước

30:1

3g xà phòng/1l

2g Natri cacbonat/1l

30:1

40oC

 

 

40oC

40oC, 60oC hoặc 90oC

30ph

 

 

3ph. 3 lần

Chú thích:

- Khi lượng mẫu thử ít cho thêm một số mảnh vải cùng loại mẫu thử để đảm bảo được lượng dung dịch tối thiểu yêu cầu ở máy giặt.

- Thời gian giặt xà phòng tính từ khi dung dịch đạt nhiệt độ giặt.

- Dùng Natri cacbonat chỉ khi giặt ở 90oC.

- Khi tháo dung dịch giặt không quá 2 phút.

5.2. Làm khô mẫu

5.2.1. Trải mẫu thử vào giữa các lớp khăn bông để thấm bớt nước. Trải mẫu thử lên lưới nilông, vuốt nhẹ phẳng mẫu, phơi hoặc sấy ở nhiệt độ không quá 40oC cho đến khi khô.

5.2.2. Khi dùng máy vắt ly tâm, tiến hành vắt trong 5 phút. Sau đó, trải mẫu thử lên lưới nilông, vuốt phẳng và phơi hoặc sấy như điều 5.2.1.

5.3. Là phẳng mẫu

Trải mẫu thử trên mặt bàn phẳng có lót chan chiên hoặc 3 lớp vải mềm, trên mẫu thử đạt 1 miếng vải phin bông đã vắt kiệt nước. Dùng bàn là với nhiệt độ 100oC ± 10oC đối với vải axêtat, polyamit, polyeste và 150oC ±10oC đối với vải từ nguyên liệu khác. Là từng mẫu thử bằng cách đặt bàn là ở các vị trí bên cạnh nhau, không được đẩy bàn là.

5.4. Đo khoảng cách đánh dấu trên mẫu thử sau quá trình giặt.

5.4.1. Giữ mẫu thử sau là trong điều kiện khí hậu quy định theo TCVN 1748-91 không ít hơn 24 giờ.

5.4.2. Đo lại khoảng cách đánh dấu giữa các cặp điểm với độ chính xác đến 1mm.

6. Tính toán kết quả

6.1. Mức độ thay đổi kích thước của mẫu thử theo hướng dọc (cột vòng) và hướng ngang (hàng vòng), tính bằng % theo công thức:

yd=.100 =100 - ;

yn= =100 - ;

trong đó:

ld.ln - giá trị trung bình cộng của các khoảng cách giữa các điểm đánh dấu theo hướng dọc, theo hướng ngang sau khi giặt, tính bằng mm.

l0 - khoảng cách giữa các điểm đánh dấu trên mẫu thử (500 hoặc 250mm)

6.2. Mức độ thay đổi kích thước sau khi giặt của vải theo từng hướng là trung bình cộng các kết quả thử theo hướng tương ứng ở các mẫu thử.

6.3. Khi tính toán lấy số liệu chính xác đến 0,01 và quy tròn đến 0,1%.

6.4. Khi mẫu thử nhỏ (300x300mm) cần ghi rõ trong báo cáo kết quả.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5798:1994 về Vải dệt kim - Phương pháp xác định sự thay đổi kích thước sau khi giặt

Số hiệu: TCVN5798:1994
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1994
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5798:1994 về Vải dệt...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký