Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5833:1994
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5833:1994 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành, quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với thùng thép chứa chất lỏng. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng, an toàn trong quá trình lưu trữ, vận chuyển các loại chất lỏng, đặc biệt là hóa chất và xăng dầu.
Nội dung cốt lõi của TCVN 5833:1994
Tiêu chuẩn tập trung vào các quy định kỹ thuật nghiêm ngặt từ khâu nguyên liệu, thiết kế cấu tạo cho đến các phương pháp thử nghiệm chất lượng trước khi đưa vào sử dụng thực tế:
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại thùng thép (thường có dung tích danh nghĩa khoảng 200 lít) chuyên dùng để chứa các loại chất lỏng không ăn mòn mạnh đối với thép carbon thông thường.
- Yêu cầu về vật liệu chế tạo: Thân và nắp thùng phải được chế tạo từ thép tấm cán nguội hoặc cán nóng có chất lượng phù hợp, đảm bảo độ bền cơ học cao, không bị biến dạng lớn khi chịu áp lực hoặc va đập trong quá trình bốc xếp.
- Cấu tạo và kích thước hình học: Quy định chi tiết về đường kính trong, chiều cao, độ dày của thành thép, cấu trúc các gờ tăng cứng (gờ lăn) trên thân thùng để tăng khả năng chịu lực và thuận tiện cho việc di chuyển.
- Yêu cầu về mối ghép và nắp kín: Các mối hàn ghép thân thùng và mối ghép giữa thân với đáy/nắp phải đảm bảo độ kín tuyệt đối. Hệ thống nắp rót và nắp thông hơi (bửng thùng) phải được thiết kế ren chắc chắn, có gioăng cao su hoặc vật liệu đàn hồi kháng hóa chất để chống rò rỉ chất lỏng ra ngoài.
- Lớp phủ bảo vệ bề mặt: Mặt ngoài của thùng thép phải được sơn phủ lớp chống gỉ và sơn màu theo yêu cầu để bảo vệ thép khỏi tác động của môi trường. Mặt trong có thể để trần hoặc phủ lớp sơn chịu hóa chất tùy thuộc vào loại chất lỏng chứa bên trong.
Các phương pháp thử nghiệm chất lượng bắt buộc
Để đảm bảo an toàn tuyệt đối, TCVN 5833:1994 quy định các phương pháp thử nghiệm nghiêm ngặt mà sản phẩm phải vượt qua:
- Thử độ kín (Thử rò rỉ khí): Thùng được bơm khí nén vào bên trong với áp suất quy định và ngâm hoàn toàn trong nước hoặc quét dung dịch tạo bọt lên các mối hàn, mối ghép để phát hiện bọt khí rò rỉ.
- Thử áp suất thủy lực: Thùng được bơm đầy nước và tăng áp suất lên mức quy định trong một khoảng thời gian nhất định để kiểm tra khả năng chịu áp lực mà không bị rò rỉ hoặc biến dạng vĩnh viễn.
- Thử độ rơi tự do: Thùng chứa đầy nước được thả rơi tự do từ một độ cao nhất định xuống nền bê tông cứng ở các tư thế khác nhau (rơi thẳng đứng, rơi nghiêng góc mép thùng) để đánh giá độ bền cơ học và độ kín sau va đập.
Quy định về ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
- Ghi nhãn sản phẩm: Trên mỗi thùng thép phải được dập nổi hoặc in rõ ràng các thông tin cơ bản bao gồm: ký hiệu tiêu chuẩn TCVN 5833:1994, tên nhà sản xuất, dung tích thực tế, năm sản xuất và các ký hiệu cảnh báo an toàn nếu cần thiết.
- Bảo quản và vận chuyển: Thùng thép phải được xếp dỡ nhẹ nhàng, tránh va đập mạnh gây móp méo. Kho bãi bảo quản phải khô ráo, thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với hóa chất ăn mòn hoặc môi trường ẩm ướt gây gỉ sét.
Steel drum for liquid
Lời nói đầu
TCVN 5833 - 1994 được xây dựng dựa trên tài liệu chính là JIS.Z1601-1976.
TCVN 5833 - 1994 do Ban Kỹ thuật các vấn đề về máy và cơ khí biên soạn. Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
THÙNG THÉP CHỨA CHẤT LỎNG
Steel drum for liquid
Tiêu chuẩn này được áp dụng cho các loại thùng tròn làm bằng thép để chứa và vận chuyển các sản phẩm dầu mỏ và các chất lỏng khác không ăn mòn thép.
Thùng được phân thành các loại sau:
a) Phân loại theo dung tích.
Bảng 1
| Loại | Dung tích danh nghĩa, l | |
| 1 | 200 | |
| 2 | kiểu 1 | 100 |
| kiểu 2 | ||
| 3 | 50 | |
| 4 | 20 | |
b) Phân loại theo chiều dày:
Bảng 2
| Loại | Chiều dày |
| D | Dày |
| T | Trung bình |
| M | Mỏng |
2.1. Hình dạng, kích thước, dung tích và khối lượng thùng theo hình 1, bảng 2.
2.2. Vật liệu
1) Thân và đáy thùng được làm bằng thép có độ bền kéo lớn hơn 270 N/mm2, độ dãn dài tương đối lớn hơn 25% và có tính hàn tốt.
2) Chiều dày thép của thân, nắp, đáy đuợc quy định trong bảng 1.
Bảng 3
mm
| Loại | D | T | M |
| 1 | 1,6 | 1,2 | - |
| 2 | 1,2 | 1,0 | 0,8 |
| 3 | 1,0 | 0,8 | 0,6 |
| 4 | 0,6 | 0,5 | 0,4 |
Chú thích: Theo thỏa thuận với khách hàng cho phép sản xuất các loại thùng có chiều dày khác với bảng 1.
3) Miệng lỗ rót và lỗ thông khí, nút được làm bằng thép có cơ tính như trên hoặc vật liệu có cơ tính tương đương, đảm bảo an toàn khi sử dụng.
4) Vòng đệm làm kín của miệng rót và nút được làm bằng cao su kỹ thuật có khả năng chịu xăng dầu, chịu nhiệt ngoài trời và đảm bảo kín.
5) Keo làm kín hai lớp thép giữa thân và đáy phải đảm bảo dính chặt, chịu được xăng dầu và có độ bền thích hợp.
6) Sơn bên ngoài thùng có độ bám dính tốt và chịu được ảnh hưởng của thời tiết.
Theo yêu cầu của khách hàng, thùng có thể sơn hoặc có lớp phủ cả bên trong. Chất lượng sơn hoặc lớp phủ bên trong thùng phải thích hợp và chịu được chất chứa đựng.
Bảng 4
| Loại | Đường kính trong, Di, | Chiều cao trong, Hi, | h, mm | Vành đai, mm | Dung tích (lít) | Khối lượng, kg | |||||||
| Kích thước | Sai lệch | Kích thước | Sai lệch | Kích thước | Sai lệch | a | b | Loại D | Loại T | Loại M | |||
| 1 | 567 | ± 3 | 843 | ± 5 | 20 hoặc 25 | ± 3 | ≥ 8 | ≥ 32 | ≥ 212 | ≥ 27,5 | ≥ 20,5 | - | |
| 2 | Kiểu 1 | 450 | ± 3 | 670 | ± 5 | 17 | ± 3 | ≥ 5 | ≥ 20 | ≥ 103 | ≥ 13 | ≥ 10,8 | ≥ 8,6 |
| Kiểu 2 | 400 | ± 3 | 845 | ± 5 | 17 | ± 3 | ≥ 3 | ≥16 | |||||
| 3 | 390 | ± 3 | 445 | ± 5 | 15 | ± 3 | ≥ 3 | ≥16 | ≥ 51,5 | ≥ 6,7 | ≥ 5,4 | ≥ 4,1 | |
| 4 | 286 | ± 3 | 325 | ± 5 | 13 | ± 3 | - | - | ≥ 20,6 | ≥ 2,2 | ≥ 1,8 | ≥ 1,4 | |

Hình 1
2.3. Thân thùng phải tròn không được móp méo làm ảnh hưởng đến tính năng sử dụng của thùng. Các vành đai tăng cứng phải có kích thước và bố trí theo hình 1 và bảng 2. Có thể có hai hay nhiều vành đai tăng cứng.
2.4. Kết cấu của thùng phải cứng vững, kín và chịu được các phép thử theo các điều 3.1, 3.2 và 3.3 của TCVN này.
2.5. Nắp thùng phải có lỗ rót và lỗ thông khí có kết cấu và kích thước theo hình 2 và bảng 3. Khoảng cách từ mặt trên của nút lỗ rót đến mép trên cùng của nắp thùng phải lớn hơn 3mm.
Bảng 5
| Loại | Khoảng cách tâm nắp đến tâm nút, mm | ||
|
| L1 | L2 | |
| 1 | 216 ± 5 | 234 ± 5 | |
| 2 | Kiểu 1 | 140 ± 5 | 160 ± 5 |
| Kiểu 2 | 115 ± 5 | 130 ± 5 | |
| 3 | 110 ± 5 | 125 ± 5 | |
| 4 | 80 ± 3 | 90 ± 3 | |

Hình 2
Ren của lỗ rót các loại thùng có dung tích từ 50 lít trở lên, theo Ô2 và Ô3/4 TCVN 4681-89
Chú thích: Cho phép sản xuất thùng không có lỗ thông khí.
2.6. Mặt trong và ngoài thùng phải được làm sạch và gia công lần cuối sao cho không có các vết gỉ, oxyt và các vật lạ khác. Mặt ngoài thùng phải được sơn.
2.7. Đáy và nắp thùng được viền mép với thân và làm kín bằng keo.
2.8. Cơ sở sản xuất quy định thời gian và các điều kiện bảo hành thùng trên cơ sở thỏa thuận với khách hàng.
Thùng phải được qua các bước thử kín, thử rơi và thử thủy lực.
3.1. Thử kín
Cho khí nén có áp suất quy định theo bảng 4 vào thùng. Thùng được nhấn chìm trong nước hoặc dùng nước xà phòng.
Thùng không được có bất kỳ sự rò rỉ nào.
Bảng 6
| Loại | Khí nén MPa (Kg/cm2) | ||
| 1 | D | 0,1 (1,0) | |
| T | 0,07 (0,7) | ||
| M | 0,05 (0,5) | ||
| 2 | Kiểu 1 | D | 0,08 (0,8) |
| T | 0,05 (0,5) | ||
| M | 0,03 (0,3) | ||
| Kiểu 2 | D | 0,1 (1,0) | |
| T | 0,07 (0,7) | ||
| M | 0,04 (0,4) | ||
| 3 | D | 0,07 (0,7) | |
| T | 0,05 (0,5) | ||
| M | 0,03 (0,3) | ||
| 4 | D | 0,05 (0,5) | |
| T | 0,03 (0,3) | ||
| M | 0,02 (0,2) | ||
3.2. Thử rơi
Đổ nước vào thùng khoảng 98% dung tích danh nghĩa. Cho thùng rơi theo đường chéo thùng, từ chiều cao 1,2m xuống nền bê tông hoặc mặt phẳng nằm ngang cứng. Điểm va đập với nền tại lỗ rót hoặc cạnh thùng, ngay tại mối hàn vỏ. Sau khi rơi thùng không được có hiện tượng rò rỉ.
Cho phép loại M không phải thử rơi.
3.3. Thử thủy lực
Thùng được đổ đầy nước, đặt nằm ngang sao cho đường hàn vỏ hướng lên trên, và được thử theo áp suất quy định trong bảng 5, trong 5 phút, và kiểm tra rò rỉ nước.
Bảng 7
| Loại | Áp suất thủy lực MPa (Kg/cm2) |
| 1, 2, 3 và 4 | 0,21 (2,1) |
3.4. Kiểm tra hình dáng và thử độ kín được tiến hành với tỷ lệ 100%.
3.5. Kiểm tra các kích thước, dung tích, khối lượng, cấu tạo, thử rơi, thủy lực, được thực hiện bằng phương pháp kiểm tra mẫu đại diện. Mẫu được xác định theo sự thỏa thuận giữa các bên liên quan.
Trên đáy thùng được ghi nhãn với nội dung sau:
- Chiều dày thùng;
- Dung tích danh nghĩa;
- Tên cơ sở sản xuất (hoặc viết tắt);
- Năm, tháng sản xuất.
Thí dụ:

Hình 3
Chú thích: Theo yêu cầu của khách hàng cho phép ghi nhãn với các nội dung khác.
- 1 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 27:2010/BGTVT về thùng nhiên liệu xe mô tô, xe gắn máy do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5512:1991 về bao bì vận chuyển - Thùng cactông đựng hàng thủy sản xuất khẩu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6418:1998 về Thùng thép 18,20 và 25 lít - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6419:1998 về Thùng thép 18, 20 và 25 lít - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 27:2010/BGTVT về thùng nhiên liệu xe mô tô, xe gắn máy do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5512:1991 về bao bì vận chuyển - Thùng cactông đựng hàng thủy sản xuất khẩu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6418:1998 về Thùng thép 18,20 và 25 lít - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6419:1998 về Thùng thép 18, 20 và 25 lít - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành