Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6419:1998 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành, quy định chi tiết về các phương pháp thử nghiệm đối với thùng thép có dung tích danh nghĩa 18 lít, 20 lít và 25 lít. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm cơ sở để đánh giá chất lượng, độ bền và độ an toàn của các loại thùng thép trước khi đưa vào lưu thông và sử dụng thực tế trong công nghiệp.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử nghiệm cụ thể đối với thùng bằng vật liệu thép có dung tích danh nghĩa lần lượt là 18 lít, 20 lít và 25 lít.
- Các phương pháp thử được thiết kế nhằm kiểm tra khả năng chịu lực, độ kín và độ bền cơ học của thùng khi chứa các loại chất lỏng hoặc chất rắn trong quá trình vận chuyển và bảo quản.
- Tiêu chuẩn trích dẫn (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp tham chiếu với tiêu chuẩn TCVN 6418:1998 (Thùng thép 18, 20 và 25 lít - Kích thước và thông số kích thước).
- Việc viện dẫn này đảm bảo tính đồng bộ giữa thiết kế hình học, dung tích thực tế và các chỉ tiêu thử nghiệm cơ lý hóa của sản phẩm.
- Quy định chung về chuẩn bị mẫu và điều kiện thử nghiệm (Điều 3)
- Yêu cầu về mẫu thử: Các mẫu thùng thép được lựa chọn để thử nghiệm phải là sản phẩm hoàn thiện, không bị móp méo, biến dạng hoặc có khuyết tật bề mặt trước khi tiến hành quy trình thử.
- Số lượng mẫu: Số lượng mẫu thử phải đủ để thực hiện các phép thử độc lập như thử rơi, thử độ kín, thử áp suất và thử xếp chồng mà không dùng lại mẫu đã bị biến dạng từ phép thử trước.
- Điều kiện môi trường: Quá trình thử nghiệm phải được tiến hành trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm tiêu chuẩn của phòng thí nghiệm để đảm bảo tính chính xác và khách quan của kết quả.
- Các phương pháp thử nghiệm kỹ thuật cốt lõi (Điều 4)
Điều 4 quy định chi tiết quy trình thực hiện các phép thử quan trọng để đánh giá chất lượng thùng thép, bao gồm:
- Phương pháp thử độ kín (Leakproofness test): Thùng được bơm khí nén đến một áp suất xác định và ngâm hoàn toàn trong nước hoặc quét dung dịch tạo bọt lên các mối ghép, nắp đậy để phát hiện rò rỉ. Yêu cầu không được có bong bóng khí thoát ra trong suốt thời gian thử nghiệm.
- Phương pháp thử rơi tự do (Drop test): Thùng được nạp đầy chất thử (nước hoặc vật liệu tương đương) đến dung tích định mức, sau đó cho rơi tự do từ một độ cao quy định xuống nền bê tông cứng. Phép thử này nhằm đánh giá độ bền của các mối hàn, mối ghép và nắp thùng khi chịu va đập mạnh.
- Phương pháp thử xếp chồng (Stacking test): Thùng được đặt trên một mặt phẳng và chịu một lực ép phân bố đều từ phía trên, tương đương với tải trọng của các thùng khác xếp chồng lên nhau trong quá trình lưu kho và vận chuyển thực tế. Thùng không được bị biến dạng nghiêm trọng hoặc rò rỉ chất chứa bên trong.
- Phương pháp thử áp suất thủy lực (Hydraulic pressure test): Thùng được bơm đầy nước và tăng áp suất thủy lực bên trong đến mức quy định để kiểm tra giới hạn chịu lực của thân và đáy thùng dưới tác động của áp suất chất lỏng bên trong.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6419 : 1998
THÙNG THÉP 18, 20 VÀ 25 LÍT - PHƯƠNG PHÁP THỬ
Steel tapered pails - Test methods
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp đánh giá: ngoại quan, kích thước cơ bản, dung tích, độ kín khít, cường độ quai xách và độ bền rơi của thùng thép.
2. Lấy mẫu
2.1 Việc lấy mẫu để kiểm tra chất lượng thùng thép được thực tiến hành theo từng lô sản phẩm. Lô sản phẩm là số lượng thùng thép có cùng hình dạng, kích thước và dung tích danh nghĩa. Số thùng trong lô lấy theo số lượng của từng đợt sản xuất.
2.2 Mỗi lô lấy ra một lượng mẫu bằng 2% số thùng thép có trong lô,nhưng không ít hơn 9 cái để kiểm tra.
2.3 Nếu sau khi kiểm tra lần thứ nhất phát hiện thấy bất kỳ chỉ tiêu nào không đạt yêu cầu thì phải tiến hành kiểm tra lại chỉ tiêu đó với số mẫu gấp đôi cũng lấy từ chính lô đó. Kết quả lần hai được coi là kết quả cuối cùng.
2.4 Có thể sử dụng các mẫu sau khi đã kiểm tra các chỉ tiêu ngoại quan, kích thước, dung tích để thử các chỉ tiêu cơ lý.
3. Phương pháp thử
3.1 Kiểm tra ngoại quan
Lấy mẫu theo điều 2.2 và kiểm tra ngoại quan 100% số mẫu bằng mắt thường.
3.2 Kiểm tra kích thước cơ bản
Các thùng mẫu sau khi đã kiểm tra theo điều 3.1 tiến hành kiểm tra các kích thước cơ bản.
Dùng thước lá kim loại có vạch chia đến 1 mm để kiểm tra.
3.3 Kiểm tra dung tích
Tiến hành kiểm tra 100% số lượng mẫu.
Đổ nước sạch vào đầy thùng mẫu, sau đó đổ sang thùng dung tích chuẩn. Dung tích toàn phần tính bằng phần trăm thể tích.
3.4 Phương pháp thử độ kín khít
Lấy 3 thùng trong số mẫu theo điều 2.2 để kiểm tra.
Đặt thùng mẫu vào vị trí giá kẹp, sau đó mở từ từ van khí để thùng được ép chặt và đặt chìm hoàn toàn trong nước, nén áp suất khí đến 35 kPa, giữ nguyên áp suất trong 5 phút. Sau đó kiểm tra sự xuất hiện bọt khí.
Đánh giá kết quả: thùng thép đạt yêu cầu nếu không bị rò rỉ.
3.5 Phương pháp thử độ bền quai xách
Lấy 3 thùng trong số mẫu theo điều 2.2 để kiểm tra.
Cố định thùng bằng phương pháp thích hợp, kéo quai thùng bằng một lực 508,4 N, sau đó kiểm tra hiện tượng rạn hoặc đứt rời của toàn bộ quai xách (kể cả vị trí tiếp giáp giữa thùng và quai xách).
Đánh giá kết quả: thùng thép đạt yêu cầu nếu sau khi thử toàn bộ quai xách không bị rạn, đứt.
3.6 Phương pháp thử độ bền rơi
Lấy 3 thùng trong số mẫu theo điều 2.2 để kiểm tra.
Thùng mẫu đã chứa đầy nước được treo trên độ cao cách mặt nền bê tông phẳng ít nhất 1,2 m. Cho thùng mẫu rơi tự do theo phương thẳng đứng.
Đánh giá kết quả: thùng thép đạt yêu cầu nếu sau khi kiểm tra theo điều 3.4 không có hiện tượng rò rỉ.