Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5839:1994

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5839:1994 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về tính chất cơ lý của nhôm và hợp kim nhôm dạng thanh, thỏi, ống và profin được chế tạo bằng phương pháp ép đùn (gia công áp lực). Tiêu chuẩn này đóng vai trò định hướng chất lượng, giúp các nhà sản xuất và người tiêu dùng có cơ sở thống nhất để đánh giá độ bền, độ dẻo và các đặc tính kỹ thuật của vật liệu nhôm trong các ứng dụng công nghiệp và xây dựng.

Phân tích chi tiết nội dung các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Dưới đây là phân tích chuyên sâu về phạm vi, tài liệu viện dẫn, thuật ngữ và các yêu cầu chung được quy định trong phần mở đầu của tiêu chuẩn:

- Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Tiêu chuẩn này áp dụng cụ thể cho các sản phẩm nhôm và hợp kim nhôm định hình bao gồm thanh, thỏi, ống và các loại profin được sản xuất bằng phương pháp ép đùn.
  • Các sản phẩm thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp chế tạo máy, xây dựng cơ bản, giao thông vận tải và các lĩnh vực kỹ thuật khác đòi hỏi tính chịu lực và độ bền cao.
  • Tiêu chuẩn xác định giới hạn áp dụng đối với các đặc tính cơ lý cơ bản, không bao gồm các yêu cầu đặc thù của các ngành công nghiệp chuyên biệt cực kỳ nghiêm ngặt trừ khi có thỏa thuận riêng giữa các bên liên quan.

- Điều 2: Tài liệu viện dẫn

  • Để đảm bảo tính chính xác trong việc xác định các chỉ số cơ lý, TCVN 5839:1994 viện dẫn các tiêu chuẩn liên quan về phương pháp thử nghiệm kim loại.
  • Các tài liệu viện dẫn chủ yếu bao gồm các tiêu chuẩn về thử nghiệm kéo đối với vật liệu kim loại (như TCVN 197 hoặc các tiêu chuẩn ISO tương đương) nhằm xác định giới hạn bền kéo, giới hạn chảy và độ giãn dài tương đối.
  • Việc áp dụng tiêu chuẩn này phải luôn đi kèm với việc tuân thủ các quy trình thử nghiệm chuẩn hóa được nêu trong các tài liệu viện dẫn để đảm bảo kết quả đo lường có giá trị pháp lý và kỹ thuật đồng nhất.

- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa

  • Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa rõ ràng về các dạng sản phẩm để tránh nhầm lẫn trong quá trình phân loại và áp dụng thực tế:
  • Thanh và thỏi: Sản phẩm dạng đặc, có tiết diện cắt ngang đều nhau dọc theo chiều dài, hình dạng tiết diện có thể là hình tròn, hình vuông, hình chữ nhật hoặc hình lục giác đều.
  • Ống: Sản phẩm rỗng, có chiều dày thành đồng đều, có một khoang rỗng duy nhất dọc theo chiều dài và có tiết diện cắt ngang đối xứng.
  • Profin: Sản phẩm có hình dạng tiết diện cắt ngang bất kỳ, khác với thanh, thỏi, tấm hoặc ống, được thiết kế theo các yêu cầu kỹ thuật cụ thể của công trình hoặc thiết bị.
  • Trạng thái vật liệu (Temper): Định nghĩa các trạng thái nhiệt luyện và gia công cơ học của nhôm (như trạng thái ủ mềm, hóa già tự nhiên, hóa già nhân tạo) ảnh hưởng trực tiếp đến cơ tính của sản phẩm.

- Điều 4: Yêu cầu chung về tính chất cơ lý

  • Điều khoản này thiết lập các nguyên tắc chung và các chỉ tiêu cơ lý bắt buộc mà sản phẩm nhôm và hợp kim nhôm phải đạt được sau quá trình gia công và xử lý nhiệt.
  • Các chỉ tiêu cơ lý cốt lõi được kiểm soát bao gồm: Giới hạn bền kéo ký hiệu là Rm (đại diện cho khả năng chịu lực kéo tối đa của vật liệu), Giới hạn chảy quy ước ký hiệu là Rp0.2 (xác định điểm bắt đầu biến dạng dẻo của vật liệu), và Độ giãn dài tương đối sau khi đứt ký hiệu là A (đánh giá độ dẻo và khả năng biến dạng của vật liệu).
  • Tiêu chuẩn yêu cầu các mẫu thử phải được lấy trực tiếp từ sản phẩm thực tế theo các quy định lấy mẫu nghiêm ngặt để đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô hàng.
  • Các giá trị cơ lý quy định trong tiêu chuẩn là các giá trị tối thiểu phải đạt được. Bất kỳ sản phẩm nào có kết quả thử nghiệm dưới mức quy định đều bị coi là không đạt tiêu chuẩn chất lượng.

Ý nghĩa thực tiễn của các điều khoản đầu

Việc quy định rõ ràng từ Điều 1 đến Điều 4 giúp tạo ra một khung pháp lý kỹ thuật chuẩn xác. Điều này giúp các doanh nghiệp sản xuất nhôm trong nước và các đơn vị nhập khẩu có cơ sở pháp lý để kiểm soát chất lượng sản phẩm, đồng thời bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng tránh khỏi các sản phẩm nhôm kém chất lượng, dễ bị nứt gãy hoặc biến dạng trong quá trình sử dụng.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 5839:1994

NHÔM VÀ HỢP KIM NHÔM - THANH, THỎI, ỐNG VÀ PROFIN - TÍNH CHẤT CƠ LÝ

Aluminium and aluminium alloy - Rods, bars, tubes and profiles - Mechanical properties

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các sản phẩm dạng thanh, thỏi, ng và profin (gi tt là sản phm) tứ nhôm và hợp kim nhôm thông dụng sản xuất bằng cách ép dùn.

1. Tính chất cơ lý ca nhôm và hộp kim nhôm phải phù hợp với quy định trong bng 1

Bảng 1

Tính chất cơ

Mác

Dạng sản phẩm

Cấp độ cứng

Chiều dầy a hoặc đường kính D, mm

Giới hạn bền kéo, Rm, min MPa2)

Giới hạn phá hỏng 0,2 % RP 0,2 min, MPa2)

Độ dãn dài, min

ISO

Ký hiệu thay đổi1)

A %

A50mm %

1

2

3

4

5

6

7

8

9

Al99,5

Thỏi

Ống

M

M

-

-

D < 35 (30)3)

a ≥ 2,5

65

65

20

20

25

25

23

23

Al99,0

Thỏi

Ống

M

M

-

-

D < 35 (30)3)

a ≥ 2,5

75

75

25

25

18

18

18

18

Al99,0 Cu

Thỏi

M

-

D < 35 (30)1)

75

20

18

18

AlCu4PbMg

Thỏi

TB

-

3 < D < 75

370

245

8

10

AlCu4SiMg

AlCu4SiMg (A)

Thỏi

0

0

10 < a hoặc D ≤ 2004)

250 max

135 max

10

12

 

TB

TB51

T4

T4510

T4511

10 < a hoặc D ≤ 2004)

345

240

10

12

 

 

TF

T6

12,5 < a hoặc D ≤ 1004)

440

400

6

-

 

 

 

 

100 < a hoặc D≤ 1204)

430

350

6

-

 

 

TF51

T6510

T6511

120 < a hoặc D≤ 2004)

430

350

6

-

 

Ống

TF

T6

a ≤ 15

D ≤ 150

415

365

6

-

 

Prôfin

TF

T6

a ≤ 155)

15 < a ≤ 305)

30 < a ≤ 60

415

435

470

365

370

400

6

6

5

-

-

-

AlCu4MgSi(A)

Thỏi

0

0

10 < a hoặc D≤ 1004)

250 max

150 max

10

-

TB

T4

T4510

10 < a hoặc D≤ 304)

390

265

10

-

T4511

80 < a hoặc D≤ 2004)

360

220

7

-

Ống

0

0

a ≤ 5

D≤ 150

240max

150max

10

-

TB

T4

a ≤ 5

D≤ 150

390

255

14

-

5 < a ≤ 20

D≤ 100

370

230

10

-

Prôfin

TB

T4

a ≤ 155)

15 < a ≤ 305)

380

380

230

230

10

10

-

-

AlCu4Mg1

Thỏi

0

0

10 < a hoặc D≤ 2004)

250 max

150 max

10

-

TB

TD

T4

13

10 < a hoặc D≤ 184)

18 < a hoặc D≤ 35

35 < a hoặc D≤ 1004)

100 < a hoặc D≤ 2004)

410

450

440

400

300

310

300

260

10

8

8

6

-

-

-

-

TD51

T3510

T3511

10 < a hoặc D≤ 184)

18 < a hoặc D≤ 354)

35 < a hoặc D≤ 1504)

410

450

460

300

310

320

10

8

7

12

-

-

TH51

TH1

T8510

T8511

T81

10 < a hoặc D≤ 1504)

455

400

4

-

Ống

0

0

a ≤ 5

D ≤ 150

240max

150max

-

10

TB

TD

T4

T3

a ≤ 15

D ≤ 150

395

290

-

10

TH1

T81

a ≤ 5

D ≤ 150

440

385

-

4

Prôfin

TD

T3

a ≤ 55)

5 < a ≤ 155)

15 < a ≤ 305)

395

395

415

290

290

305

-

-

9

11

12

-

TH1

T81

a ≤ 55)

5 < a ≤ 155)

15 < a ≤ 305)

440

440

450

385

385

400

-

-

4

4

4

-

AlCu6BiPb

Thỏi

TB

-

3 ≤ D ≤ 200

275

125

14

16

TD

-

3 ≤ D ≤ 40

40 ≤ D ≤ 50

50 ≤ D ≤ 75

310

295

290

260

235

205

10

10

10

10

12

14

TH

TF

-

3 ≤ D ≤ 75

3 ≤ D ≤ 75

75 < D ≤ 160

370

310

295

275

230

195

10

8

6

10

10

8

AlMn1

Ống

M

-

a ≥ 2,5

5

35

17

-

AlMn1Cu

Ống

M

-

Với mọi kích thước

95

35

17

22

Prôfin

M

-

Với mọi kích thước

95

35

17

22

AlMg3

Ống

M

-

a ≥ 3

180

80

14

-

AlMg3Mn

Thỏi

M

-

Với mọi kích thước

215

100

16

14

Ống

M

-

a ≥ 3

215

100

16

14

AlMg4,5mn0,7

Thỏi

M

-

Với mọi kích thước

270

140

12

-

Ống

M

-

a ≥ 3,5

270

140

12

-

Prôfin

M

-

Với mọi kích thước

270

140

12

-

AlMgSi

Thỏi

TF2)

-

D ≤ 100

190

150

10

8

Ống

TF1)

-

a ≤ 15

190

150

10

8

Prôfin

TF1)

-

a ≤ 25

190

150

10

8

AlMg0,7Si

Thỏi

TE

TE

TF2)

TF2)

-

 

D ≤ 12,5

12,5 < D ≤ 25

D ≤ 3,2

3,2 < D ≤ 25

150

145

205

205

110

105

170

170

7

7

-

9

8

-

8

10

Ống

TE

TE

TF2)

TF2)

-

a ≤ 12,5

12,5 < a ≤ 25

a ≤ 3,2

3,2 < D ≤ 25

150

145

205

205

110

105

170

170

7

7

-

9

8

-

8

10

Prôfin

TE

TE

TF2)

TF2)

-

a ≤ 12,5

12,5 < a ≤ 25

a ≤ 3,2

3,2 < D ≤ 25

150

145

205

205

110

105

170

170

7

7

-

9

8

-

8

10

AlSiMg (A)

Thỏi

TF6)

TF6)

-

D ≤ 50

50 < D ≤ 100

270

260

225

215

8

8

-

-

Ống

TF6)

TF6)

-

a ≤ 6

a > 6

 

270

260

225

215

8

8

-

-

Prôfin

TF6)

TF6)

TE

-

a ≤ 6

6 < a ≤ 10

a ≤ 8

270

260

250

225

215

200

8

8

8

-

-

-

AlMg1SiCu

Thỏi

TB6)

TF6)

TF6)

-

D ≤ 100

D ≤ 6,3

6,3 < D ≤ 100

180

260

260

110

240

240

14

7

9

16

8

10

Ống

TB6)

TF6)

TF6)

-

a ≤ 25

a ≤ 6,3

6,3 < a ≤ 25

180

260

260

110

240

240

14

7

9

16

8

10

Prôfin

TB6)

TF6)

TF6)

-

a ≤ 25

a ≤ 6,3

6,3 < a ≤ 100

180

260

260

110

240

240

14

7

9

16

8

10

AlSi1MgMn

Thỏi

TB6)

TF6)

TF6)

-

10 ≤ D ≤ 80

10 ≤ D ≤ 60(50)7)

(50)60 < D ≤ 150

205

310

300

110

260

240

14

8

8

14

7

-

Ống

TF6)

-

a ≤ 10

310

260

8

7

Prôfin

TB6)

TF6)

TE

-

a ≤ 15

a ≤ 15

a ≤ 15

205

310

290

110

260

250

14

8

8

14

7

8

AlZn4,5Mg1

Thỏi

TF

T6

D ≤ 100

100 < D ≤ 250

350

350

290

270

10

7

-

-

Ống

TF

T6

a ≤ 5

a ≤ 15

D ≤ 150

D ≤ 150

350

340

290

275

10

10

-

-

Prôfin

TF,TE

-

3,0< a ≤ 30

350

290

10

8

AlZn5,5MgCu

Thỏi

0

0

10 < a hoặc D ≤ 1004)

275 max

165 max

9

10

TF

T6

10 < a hoặc D ≤ 804)

520

460

6

-

TF51

T6510

T6511

80 < a hoặc D ≤ 1204)

120 < a hoặc D ≤ 1504)

510

500

450

440

5

5

-

-

TM3

T73

10 < a hoặc D ≤ 254)

25 < a hoặc D ≤ 504)

50 < a và D ≤ 704)

70 < a và D ≤ 1004)

485

475

475

470

420

405

405

390

7

7

7

6

-

-

-

-

Ống

0

0

a ≤ 5

D ≤ 150

275 max

165 max

-

9

TF

T6

a ≤ 15

D ≤ 150

530

460

-

7

Prôfin

TF

T6

a ≤ 305)

30 < a ≤ 605)

530

540

460

470

6

6

-

-

TM3

T73

a ≤ 305)

470

400

7

-

AlZn4Mg1,5Mn

Thỏi

TA

TB

TF

T1

T4

T6

5 < D < 15

5 < D < 100

5 < D < 100

345

345

380

200

215

245

10

10

8

-

-

-

Prôfin

TA

TB

TF

T1

T4

T5

a <15

a <30

a <60

315

345

375

200

215

245

10

10

8

-

-

-

AlZn4,5Mg1,5Mn

Prôfin

TE3

T53

3 < a ≤ 25

S ≤ 160008)

345

305

9

10

AlZn6CuMgZr

Thỏi, ống và shap prôfin

TM6510

T76510

a hoặc D ≤ 127

545

475

-

7

TM3511

T73511

a hoặc D ≤ 125

S ≤ 20000

485

415

7

8

TM4511

T74511

a ≤ 76

505

435

-

7

AlZn6MgCuMn

Thỏi

TF

T6

D < 254)

520

450

6

-

TF51

T6510

T6511

25 < D < 1004)

530

450

6

-

Prôfin

0

0

a < 305)

275max

165max

10

-

TF51

T6510

T6511

a < 305)

30 < a < 605)

530

540

470

480

7

7

-

-

TM651

T76510

T76511

a < 305)

 

510

450

7

-

TM351

T73510

T73511

a < 305)

470

400

7

-

Chú thích bảng 1:

1) Ký hiệu thay đổi chỉ áp dụng cho hợp kim quan trọng và sản phẩm có hình dạng đã định.

2) Giá trị tối thiểu do thỏa thuận giữa cơ sở sản xuất và đặt hàng và phải ghi rõ trong đơn hàng.

3) Giá trị trong ngoặc là … chiều dầy của thanh mặt cắt hình chữ nhật.

4) Theo giới hạn chiều dầy của ISO 7273-1981

5) Theo giới hạn chiều dầy của TCVN 5841-1994.

6) Được phép làm lạnh sau khi ép dùn.

7) Giá trị trong ngoặc dùng cho các thanh có mặt cắt khác với hình tròn (Ví dụ: chữ nhật, vuông, sáu, cạnh…)

8) Có thể lấy trị số về thể tích mặt cắt S (mm2) thay trị số chiều dầy a(mm).

2. Đối với độ giãn dài, sử dụng hai loại đồng hồ đo chiều dài khác nhau (A hoặc A50 mm). Việc lựa chọn dụng cụ đo do cơ sở sản xuất qui định, nếu không có sự thỏa thuận nào khác.

A: Độ giãn dài tính theo phần trăm trên dụng cụ đo chiều dài 5,65.

A50mm : Độ giãn dài tính theo phần trăm trên dụng cụ đo chiều dài 50mm.

3 Lấy mẫu để tiến hành thử kéo theo TCVN 5838 – 1994.

4 Kiểm tra cơ lý theo TCVN 197 – 85.

5 Hình dạng và kích thước của sản phẩm theo bản vẽ và các tài liệu kỹ thuật hiện hành.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5839:1994 về Nhôm và hợp kim nhôm - Thanh, thỏi, ống và profin - Tính chất cơ lý

Số hiệu: TCVN5839:1994
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1994
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5839:1994 về Nhôm và...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký