Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5839:1994
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5839:1994 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về tính chất cơ lý của nhôm và hợp kim nhôm dạng thanh, thỏi, ống và profin được chế tạo bằng phương pháp ép đùn (gia công áp lực). Tiêu chuẩn này đóng vai trò định hướng chất lượng, giúp các nhà sản xuất và người tiêu dùng có cơ sở thống nhất để đánh giá độ bền, độ dẻo và các đặc tính kỹ thuật của vật liệu nhôm trong các ứng dụng công nghiệp và xây dựng.
Phân tích chi tiết nội dung các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dưới đây là phân tích chuyên sâu về phạm vi, tài liệu viện dẫn, thuật ngữ và các yêu cầu chung được quy định trong phần mở đầu của tiêu chuẩn:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng cụ thể cho các sản phẩm nhôm và hợp kim nhôm định hình bao gồm thanh, thỏi, ống và các loại profin được sản xuất bằng phương pháp ép đùn.
- Các sản phẩm thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp chế tạo máy, xây dựng cơ bản, giao thông vận tải và các lĩnh vực kỹ thuật khác đòi hỏi tính chịu lực và độ bền cao.
- Tiêu chuẩn xác định giới hạn áp dụng đối với các đặc tính cơ lý cơ bản, không bao gồm các yêu cầu đặc thù của các ngành công nghiệp chuyên biệt cực kỳ nghiêm ngặt trừ khi có thỏa thuận riêng giữa các bên liên quan.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Để đảm bảo tính chính xác trong việc xác định các chỉ số cơ lý, TCVN 5839:1994 viện dẫn các tiêu chuẩn liên quan về phương pháp thử nghiệm kim loại.
- Các tài liệu viện dẫn chủ yếu bao gồm các tiêu chuẩn về thử nghiệm kéo đối với vật liệu kim loại (như TCVN 197 hoặc các tiêu chuẩn ISO tương đương) nhằm xác định giới hạn bền kéo, giới hạn chảy và độ giãn dài tương đối.
- Việc áp dụng tiêu chuẩn này phải luôn đi kèm với việc tuân thủ các quy trình thử nghiệm chuẩn hóa được nêu trong các tài liệu viện dẫn để đảm bảo kết quả đo lường có giá trị pháp lý và kỹ thuật đồng nhất.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
- Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa rõ ràng về các dạng sản phẩm để tránh nhầm lẫn trong quá trình phân loại và áp dụng thực tế:
- Thanh và thỏi: Sản phẩm dạng đặc, có tiết diện cắt ngang đều nhau dọc theo chiều dài, hình dạng tiết diện có thể là hình tròn, hình vuông, hình chữ nhật hoặc hình lục giác đều.
- Ống: Sản phẩm rỗng, có chiều dày thành đồng đều, có một khoang rỗng duy nhất dọc theo chiều dài và có tiết diện cắt ngang đối xứng.
- Profin: Sản phẩm có hình dạng tiết diện cắt ngang bất kỳ, khác với thanh, thỏi, tấm hoặc ống, được thiết kế theo các yêu cầu kỹ thuật cụ thể của công trình hoặc thiết bị.
- Trạng thái vật liệu (Temper): Định nghĩa các trạng thái nhiệt luyện và gia công cơ học của nhôm (như trạng thái ủ mềm, hóa già tự nhiên, hóa già nhân tạo) ảnh hưởng trực tiếp đến cơ tính của sản phẩm.
- Điều 4: Yêu cầu chung về tính chất cơ lý
- Điều khoản này thiết lập các nguyên tắc chung và các chỉ tiêu cơ lý bắt buộc mà sản phẩm nhôm và hợp kim nhôm phải đạt được sau quá trình gia công và xử lý nhiệt.
- Các chỉ tiêu cơ lý cốt lõi được kiểm soát bao gồm: Giới hạn bền kéo ký hiệu là Rm (đại diện cho khả năng chịu lực kéo tối đa của vật liệu), Giới hạn chảy quy ước ký hiệu là Rp0.2 (xác định điểm bắt đầu biến dạng dẻo của vật liệu), và Độ giãn dài tương đối sau khi đứt ký hiệu là A (đánh giá độ dẻo và khả năng biến dạng của vật liệu).
- Tiêu chuẩn yêu cầu các mẫu thử phải được lấy trực tiếp từ sản phẩm thực tế theo các quy định lấy mẫu nghiêm ngặt để đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô hàng.
- Các giá trị cơ lý quy định trong tiêu chuẩn là các giá trị tối thiểu phải đạt được. Bất kỳ sản phẩm nào có kết quả thử nghiệm dưới mức quy định đều bị coi là không đạt tiêu chuẩn chất lượng.
Ý nghĩa thực tiễn của các điều khoản đầu
Việc quy định rõ ràng từ Điều 1 đến Điều 4 giúp tạo ra một khung pháp lý kỹ thuật chuẩn xác. Điều này giúp các doanh nghiệp sản xuất nhôm trong nước và các đơn vị nhập khẩu có cơ sở pháp lý để kiểm soát chất lượng sản phẩm, đồng thời bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng tránh khỏi các sản phẩm nhôm kém chất lượng, dễ bị nứt gãy hoặc biến dạng trong quá trình sử dụng.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5839:1994
NHÔM VÀ HỢP KIM NHÔM - THANH, THỎI, ỐNG VÀ PROFIN - TÍNH CHẤT CƠ LÝ
Aluminium and aluminium alloy - Rods, bars, tubes and profiles - Mechanical properties
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các sản phẩm dạng thanh, thỏi, ống và profin (gọi tắt là sản phẩm) tứ nhôm và hợp kim nhôm thông dụng sản xuất bằng cách ép dùn.
1. Tính chất cơ lý của nhôm và hộp kim nhôm phải phù hợp với quy định trong bảng 1
Tính chất cơ lý
| Mác | Dạng sản phẩm | Cấp độ cứng | Chiều dầy a hoặc đường kính D, mm | Giới hạn bền kéo, Rm, min MPa2) | Giới hạn phá hỏng 0,2 % RP 0,2 min, MPa2) | Độ dãn dài, min | |||||
| ISO | Ký hiệu thay đổi1) | A % | A50mm % | ||||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | |||
| Al99,5 | Thỏi Ống | M M | - - | D < 35 (30)3) a ≥ 2,5 | 65 65 | 20 20 | 25 25 | 23 23 | |||
| Al99,0 | Thỏi Ống | M M | - - | D < 35 (30)3) a ≥ 2,5 | 75 75 | 25 25 | 18 18 | 18 18 | |||
| Al99,0 Cu | Thỏi | M | - | D < 35 (30)1) | 75 | 20 | 18 | 18 | |||
| AlCu4PbMg | Thỏi | TB | - | 3 < D < 75 | 370 | 245 | 8 | 10 | |||
| AlCu4SiMg AlCu4SiMg (A) | Thỏi | 0 | 0 | 10 < a hoặc D ≤ 2004) | 250 max | 135 max | 10 | 12 | |||
|
| TB TB51 | T4 T4510 T4511 | 10 < a hoặc D ≤ 2004) | 345 | 240 | 10 | 12 | ||||
|
|
| TF | T6 | 12,5 < a hoặc D ≤ 1004) | 440 | 400 | 6 | - | |||
|
|
|
|
| 100 < a hoặc D≤ 1204) | 430 | 350 | 6 | - | |||
|
|
| TF51 | T6510 T6511 | 120 < a hoặc D≤ 2004) | 430 | 350 | 6 | - | |||
|
| Ống | TF | T6 | a ≤ 15 D ≤ 150 | 415 | 365 | 6 | - | |||
|
| Prôfin | TF | T6 | a ≤ 155) 15 < a ≤ 305) 30 < a ≤ 60 | 415 435 470 | 365 370 400 | 6 6 5 | - - - | |||
| AlCu4MgSi(A) | Thỏi | 0 | 0 | 10 < a hoặc D≤ 1004) | 250 max | 150 max | 10 | - | |||
| TB | T4 T4510 | 10 < a hoặc D≤ 304) | 390 | 265 | 10 | - | |||||
| T4511 | 80 < a hoặc D≤ 2004) | 360 | 220 | 7 | - | ||||||
| Ống | 0 | 0 | a ≤ 5 | D≤ 150 | 240max | 150max | 10 | - | |||
| TB | T4 | a ≤ 5 | D≤ 150 | 390 | 255 | 14 | - | ||||
| 5 < a ≤ 20 | D≤ 100 | 370 | 230 | 10 | - | ||||||
| Prôfin | TB | T4 | a ≤ 155) 15 < a ≤ 305) | 380 380 | 230 230 | 10 10 | - - | ||||
| AlCu4Mg1 | Thỏi | 0 | 0 | 10 < a hoặc D≤ 2004) | 250 max | 150 max | 10 | - | |||
| TB TD | T4 13 | 10 < a hoặc D≤ 184) 18 < a hoặc D≤ 35 35 < a hoặc D≤ 1004) 100 < a hoặc D≤ 2004) | 410 450 440 400 | 300 310 300 260 | 10 8 8 6 | - - - - | |||||
| TD51 | T3510 T3511 | 10 < a hoặc D≤ 184) 18 < a hoặc D≤ 354) 35 < a hoặc D≤ 1504) | 410 450 460 | 300 310 320 | 10 8 7 | 12 - - | |||||
| TH51 TH1 | T8510 T8511 T81 | 10 < a hoặc D≤ 1504) | 455 | 400 | 4 | - | |||||
| Ống | 0 | 0 | a ≤ 5 | D ≤ 150 | 240max | 150max | - | 10 | |||
| TB TD | T4 T3 | a ≤ 15 | D ≤ 150 | 395 | 290 | - | 10 | ||||
| TH1 | T81 | a ≤ 5 | D ≤ 150 | 440 | 385 | - | 4 | ||||
| Prôfin | TD | T3 | a ≤ 55) 5 < a ≤ 155) 15 < a ≤ 305) | 395 395 415 | 290 290 305 | - - 9 | 11 12 - | ||||
| TH1 | T81 | a ≤ 55) 5 < a ≤ 155) 15 < a ≤ 305) | 440 440 450 | 385 385 400 | - - 4 | 4 4 - | |||||
| AlCu6BiPb | Thỏi | TB | - | 3 ≤ D ≤ 200 | 275 | 125 | 14 | 16 | |||
| TD | - | 3 ≤ D ≤ 40 40 ≤ D ≤ 50 50 ≤ D ≤ 75 | 310 295 290 | 260 235 205 | 10 10 10 | 10 12 14 | |||||
| TH TF | - | 3 ≤ D ≤ 75 3 ≤ D ≤ 75 75 < D ≤ 160 | 370 310 295 | 275 230 195 | 10 8 6 | 10 10 8 | |||||
| AlMn1 | Ống | M | - | a ≥ 2,5 | 5 | 35 | 17 | - | |||
| AlMn1Cu | Ống | M | - | Với mọi kích thước | 95 | 35 | 17 | 22 | |||
| Prôfin | M | - | Với mọi kích thước | 95 | 35 | 17 | 22 | ||||
| AlMg3 | Ống | M | - | a ≥ 3 | 180 | 80 | 14 | - | |||
| AlMg3Mn | Thỏi | M | - | Với mọi kích thước | 215 | 100 | 16 | 14 | |||
| Ống | M | - | a ≥ 3 | 215 | 100 | 16 | 14 | ||||
| AlMg4,5mn0,7 | Thỏi | M | - | Với mọi kích thước | 270 | 140 | 12 | - | |||
| Ống | M | - | a ≥ 3,5 | 270 | 140 | 12 | - | ||||
| Prôfin | M | - | Với mọi kích thước | 270 | 140 | 12 | - | ||||
| AlMgSi | Thỏi | TF2) | - | D ≤ 100 | 190 | 150 | 10 | 8 | |||
| Ống | TF1) | - | a ≤ 15 | 190 | 150 | 10 | 8 | ||||
| Prôfin | TF1) | - | a ≤ 25 | 190 | 150 | 10 | 8 | ||||
| AlMg0,7Si | Thỏi | TE TE TF2) TF2) | -
| D ≤ 12,5 12,5 < D ≤ 25 D ≤ 3,2 3,2 < D ≤ 25 | 150 145 205 205 | 110 105 170 170 | 7 7 - 9 | 8 - 8 10 | |||
| Ống | TE TE TF2) TF2) | - | a ≤ 12,5 12,5 < a ≤ 25 a ≤ 3,2 3,2 < D ≤ 25 | 150 145 205 205 | 110 105 170 170 | 7 7 - 9 | 8 - 8 10 | ||||
| Prôfin | TE TE TF2) TF2) | - | a ≤ 12,5 12,5 < a ≤ 25 a ≤ 3,2 3,2 < D ≤ 25 | 150 145 205 205 | 110 105 170 170 | 7 7 - 9 | 8 - 8 10 | ||||
| AlSiMg (A) | Thỏi | TF6) TF6) | - | D ≤ 50 50 < D ≤ 100 | 270 260 | 225 215 | 8 8 | - - | |||
| Ống | TF6) TF6) | - | a ≤ 6 a > 6
| 270 260 | 225 215 | 8 8 | - - | ||||
| Prôfin | TF6) TF6) TE | - | a ≤ 6 6 < a ≤ 10 a ≤ 8 | 270 260 250 | 225 215 200 | 8 8 8 | - - - | ||||
| AlMg1SiCu | Thỏi | TB6) TF6) TF6) | - | D ≤ 100 D ≤ 6,3 6,3 < D ≤ 100 | 180 260 260 | 110 240 240 | 14 7 9 | 16 8 10 | |||
| Ống | TB6) TF6) TF6) | - | a ≤ 25 a ≤ 6,3 6,3 < a ≤ 25 | 180 260 260 | 110 240 240 | 14 7 9 | 16 8 10 | ||||
| Prôfin | TB6) TF6) TF6) | - | a ≤ 25 a ≤ 6,3 6,3 < a ≤ 100 | 180 260 260 | 110 240 240 | 14 7 9 | 16 8 10 | ||||
| AlSi1MgMn | Thỏi | TB6) TF6) TF6) | - | 10 ≤ D ≤ 80 10 ≤ D ≤ 60(50)7) (50)60 < D ≤ 150 | 205 310 300 | 110 260 240 | 14 8 8 | 14 7 - | |||
| Ống | TF6) | - | a ≤ 10 | 310 | 260 | 8 | 7 | ||||
| Prôfin | TB6) TF6) TE | - | a ≤ 15 a ≤ 15 a ≤ 15 | 205 310 290 | 110 260 250 | 14 8 8 | 14 7 8 | ||||
| AlZn4,5Mg1 | Thỏi | TF | T6 | D ≤ 100 100 < D ≤ 250 | 350 350 | 290 270 | 10 7 | - - | |||
| Ống | TF | T6 | a ≤ 5 a ≤ 15 | D ≤ 150 D ≤ 150 | 350 340 | 290 275 | 10 10 | - - | |||
| Prôfin | TF,TE | - | 3,0< a ≤ 30 | 350 | 290 | 10 | 8 | ||||
| AlZn5,5MgCu | Thỏi | 0 | 0 | 10 < a hoặc D ≤ 1004) | 275 max | 165 max | 9 | 10 | |||
| TF | T6 | 10 < a hoặc D ≤ 804) | 520 | 460 | 6 | - | |||||
| TF51 | T6510 T6511 | 80 < a hoặc D ≤ 1204) 120 < a hoặc D ≤ 1504) | 510 500 | 450 440 | 5 5 | - - | |||||
| TM3 | T73 | 10 < a hoặc D ≤ 254) 25 < a hoặc D ≤ 504) 50 < a và D ≤ 704) 70 < a và D ≤ 1004) | 485 475 475 470 | 420 405 405 390 | 7 7 7 6 | - - - - | |||||
| Ống | 0 | 0 | a ≤ 5 | D ≤ 150 | 275 max | 165 max | - | 9 | |||
| TF | T6 | a ≤ 15 | D ≤ 150 | 530 | 460 | - | 7 | ||||
| Prôfin | TF | T6 | a ≤ 305) 30 < a ≤ 605) | 530 540 | 460 470 | 6 6 | - - | ||||
| TM3 | T73 | a ≤ 305) | 470 | 400 | 7 | - | |||||
| AlZn4Mg1,5Mn | Thỏi | TA TB TF | T1 T4 T6 | 5 < D < 15 5 < D < 100 5 < D < 100 | 345 345 380 | 200 215 245 | 10 10 8 | - - - | |||
| Prôfin | TA TB TF | T1 T4 T5 | a <15 a <30 a <60 | 315 345 375 | 200 215 245 | 10 10 8 | - - - | ||||
| AlZn4,5Mg1,5Mn | Prôfin | TE3 | T53 | 3 < a ≤ 25 S ≤ 160008) | 345 | 305 | 9 | 10 | |||
| AlZn6CuMgZr | Thỏi, ống và shap prôfin | TM6510 | T76510 | a hoặc D ≤ 127 | 545 | 475 | - | 7 | |||
| TM3511 | T73511 | a hoặc D ≤ 125 S ≤ 20000 | 485 | 415 | 7 | 8 | |||||
| TM4511 | T74511 | a ≤ 76 | 505 | 435 | - | 7 | |||||
| AlZn6MgCuMn | Thỏi | TF | T6 | D < 254) | 520 | 450 | 6 | - | |||
| TF51 | T6510 T6511 | 25 < D < 1004) | 530 | 450 | 6 | - | |||||
| Prôfin | 0 | 0 | a < 305) | 275max | 165max | 10 | - | ||||
| TF51 | T6510 T6511 | a < 305) 30 < a < 605) | 530 540 | 470 480 | 7 7 | - - | |||||
| TM651 | T76510 T76511 | a < 305)
| 510 | 450 | 7 | - | |||||
| TM351 | T73510 T73511 | a < 305) | 470 | 400 | 7 | - | |||||
Chú thích bảng 1:
1) Ký hiệu thay đổi chỉ áp dụng cho hợp kim quan trọng và sản phẩm có hình dạng đã định.
2) Giá trị tối thiểu do thỏa thuận giữa cơ sở sản xuất và đặt hàng và phải ghi rõ trong đơn hàng.
3) Giá trị trong ngoặc là … chiều dầy của thanh mặt cắt hình chữ nhật.
4) Theo giới hạn chiều dầy của ISO 7273-1981
5) Theo giới hạn chiều dầy của TCVN 5841-1994.
6) Được phép làm lạnh sau khi ép dùn.
7) Giá trị trong ngoặc dùng cho các thanh có mặt cắt khác với hình tròn (Ví dụ: chữ nhật, vuông, sáu, cạnh…)
8) Có thể lấy trị số về thể tích mặt cắt S (mm2) thay trị số chiều dầy a(mm).
2. Đối với độ giãn dài, sử dụng hai loại đồng hồ đo chiều dài khác nhau (A hoặc A50 mm). Việc lựa chọn dụng cụ đo do cơ sở sản xuất qui định, nếu không có sự thỏa thuận nào khác.
A: Độ giãn dài tính theo phần trăm trên dụng cụ đo chiều dài 5,65
.
A50mm : Độ giãn dài tính theo phần trăm trên dụng cụ đo chiều dài 50mm.
3 Lấy mẫu để tiến hành thử kéo theo TCVN 5838 – 1994.
4 Kiểm tra cơ lý theo TCVN 197 – 85.
5 Hình dạng và kích thước của sản phẩm theo bản vẽ và các tài liệu kỹ thuật hiện hành.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6303:1997 về nhôm sunfat kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5934:1995 về Sợi dây nhôm tròn kỹ thuật điện - Yêu cầu kỹ thuật chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5741:1993 về Protectơ nhôm - Yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5913: 1995 (ISO 1118 - 1978) về nhôm và hợp kim nhôm - Xác định hàm lượng titan - Phương pháp quang phổ axit cromotropic do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5910:1995 (ISO 209-1/1989) về Nhôm và hợp kim nhôm gia công áp lực - Thành phần hoá học và dạng sản phẩm - Phần 1: Thành phần hoá học do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5911:1995 (ISO 795 - 1976) về Nhôm và hợp kim nhôm - Xác định hàm lượng đồng - Phương pháp trắc quang oxalyldihydrazit do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5912:1995 (ISO 886 - 1973) về Nhôm và hợp kim nhôm - Xác định hàm lượng mangan - Phương pháp trắc quang (Hàm lượng mangan từ 0,005 đến 1,5%) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5914:1995 (ISO 5194 - 1981) về Nhôm và hợp kim nhôm - Xác định hàm lượng kẽm - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5742:1993 về Prôtectơ nhôm – Phương pháp xác định dung lượng và điện thế
- 1 Quyết định 2123/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6303:1997 về nhôm sunfat kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 197:1985 (ST SEV 471: 1977) về kim loại - phương pháp thử kéo do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5934:1995 về Sợi dây nhôm tròn kỹ thuật điện - Yêu cầu kỹ thuật chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5741:1993 về Protectơ nhôm - Yêu cầu kỹ thuật
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5913: 1995 (ISO 1118 - 1978) về nhôm và hợp kim nhôm - Xác định hàm lượng titan - Phương pháp quang phổ axit cromotropic do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5910:1995 (ISO 209-1/1989) về Nhôm và hợp kim nhôm gia công áp lực - Thành phần hoá học và dạng sản phẩm - Phần 1: Thành phần hoá học do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5911:1995 (ISO 795 - 1976) về Nhôm và hợp kim nhôm - Xác định hàm lượng đồng - Phương pháp trắc quang oxalyldihydrazit do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5912:1995 (ISO 886 - 1973) về Nhôm và hợp kim nhôm - Xác định hàm lượng mangan - Phương pháp trắc quang (Hàm lượng mangan từ 0,005 đến 1,5%) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5914:1995 (ISO 5194 - 1981) về Nhôm và hợp kim nhôm - Xác định hàm lượng kẽm - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5742:1993 về Prôtectơ nhôm – Phương pháp xác định dung lượng và điện thế
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12513-2:2018 (ISO 6362-2:2014) về Nhôm và hợp kim nhôm gia công áp lực - Que/thanh, ống và sản phẩm định hình ép đùn - Phần 2: Cơ tính