Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 5867:2009 quy định các yêu cầu an toàn kỹ thuật đối với cabin, đối trọng và ray dẫn hướng của thang máy. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm đảm bảo an toàn trong thiết kế, chế tạo, lắp đặt và vận hành thang máy tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu an toàn đối với cabin, đối trọng (hoặc khối lượng cân bằng) và hệ thống ray dẫn hướng của các loại thang máy dẫn động điện và thang máy thủy lực.
- Đối tượng áp dụng bao gồm thang máy chở người, thang máy chở người kèm hàng hóa và thang máy chuyên chở hàng có người đi kèm được lắp đặt cố định.
- Tiêu chuẩn xác định các giới hạn kỹ thuật và yêu cầu an toàn tối thiểu nhằm ngăn ngừa các rủi ro tai nạn liên quan đến kết cấu cơ khí của cabin và hệ thống dẫn hướng trong suốt quá trình vận hành.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phối hợp viện dẫn với các tiêu chuẩn quốc gia liên quan về an toàn thang máy, bao gồm các tiêu chuẩn về yêu cầu cấu tạo và lắp đặt thang máy điện (TCVN 6395) và thang máy thủy lực (TCVN 6396).
- Các tài liệu viện dẫn này là nền tảng để đồng bộ hóa các thông số kỹ thuật, phương pháp thử nghiệm và đánh giá độ an toàn toàn diện của hệ thống thang máy.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa cho các bộ phận cấu thành cốt lõi của thang máy để thống nhất cách hiểu trong thiết kế, chế tạo và kiểm định:
- Cabin: Bộ phận của thang máy dùng để chứa người và/hoặc hàng hóa để vận chuyển giữa các tầng.
- Đối trọng (Counterweight): Bộ phận có khối lượng được tính toán nhằm bù lại một phần khối lượng của cabin và tải trọng định mức, giúp giảm công suất của động cơ dẫn động và đảm bảo cáp tải luôn có đủ lực ma sát trên puly.
- Ray dẫn hướng (Guide rails): Các bộ phận định hình bằng thép được lắp đặt cố định trong giếng thang để dẫn hướng cho cabin và đối trọng chuyển động tịnh tiến theo phương thẳng đứng hoặc nghiêng một góc nhỏ so với phương thẳng đứng.
- Khối lượng cân bằng (Balancing weight): Khối lượng dùng để bảo đảm sự cân bằng của cabin trong một số hệ thống thang máy đặc thù không sử dụng đối trọng truyền thống.
- Điều 4: Yêu cầu an toàn chung đối với Cabin, Đối trọng và Ray dẫn hướng
Điều khoản này thiết lập các nguyên tắc an toàn cơ bản và nghiêm ngặt đối với việc thiết kế và chế tạo các bộ phận:
- Yêu cầu đối với kết cấu Cabin: Cabin phải được thiết kế đủ độ bền cơ học để chịu được các lực tác động trong điều kiện vận hành bình thường, khi bộ hãm an toàn tác động, hoặc khi cabin va chạm vào giảm chấn. Vách, sàn và trần cabin phải hoàn toàn kín, không được làm bằng vật liệu dễ cháy hoặc phát sinh khí độc khi có hỏa hoạn.
- Yêu cầu đối với Đối trọng và Khối lượng cân bằng: Phải được lắp ghép chắc chắn thành một khối thống nhất, các phiến đối trọng phải được định vị cố định trong khung để không bị xê dịch hoặc rơi ra ngoài trong quá trình thang máy hoạt động hoặc khi có rung lắc mạnh.
- Yêu cầu đối với hệ thống Ray dẫn hướng: Ray dẫn hướng cho cabin và đối trọng phải được tính toán thiết kế để chịu được các lực uốn, lực kéo và lực nén phát sinh trong quá trình vận hành bình thường cũng như khi bộ hãm an toàn hoạt động. Bề mặt làm việc của ray dẫn hướng phải nhẵn, không có khuyết tật bề mặt để đảm bảo guốc trượt hoạt động êm ái và bộ hãm an toàn bám chắc chắn khi kích hoạt.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
THANG MÁY - CABIN, ĐỐI TRỌNG VÀ RAY DẪN HƯỚNG - YÊU CẦU AN TOÀN
Lifts - Cabins, counterweights and guide rails - Safety requirements
Lời nói đầu
TCVN 5867 : 2009 thay thế TCVN 5867 : 1995.
TCVN 5867 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 178 Thang máy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 5867 : 2009
THANG MÁY - CABIN, ĐỐI TRỌNG VÀ RAY DẪN HƯỚNG - YÊU CẦU AN TOÀN
Lifts - Cabins, counterweights and guide rails - Safety requirements
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại thang máy dẫn động bằng điện được phân loại và định nghĩa theo TCVN 7628 : 2007 và quy định các yêu cầu an toàn đối với cabin, đối trọng và ray dẫn hướng.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 7628 (ISO 4190), Lắp đặt thang máy.
TCVN 8040 : 2009 (ISO 7465 : 2007), Thang máy và thang dịch vụ - Ray dẫn hướng cho cabin và đối trọng - Kiểu chữ T.
3.1. Cabin hoặc đối trọng phải có ít nhất hai ray dẫn hướng.
3.2. Khung cabin, khung đối trọng, ray dẫn hướng và các chi tiết liên kết chúng phải chế tạo bằng kim loại, có khả năng chịu tải khi thang máy vận hành bình thường, khi thử nghiệm, khi bộ hãm an toàn của cabin hoặc đối trọng tác động ở vận tốc cho phép của bộ khống chế vận tốc, cũng như khi cabin hoặc đối trọng hạ xuống giảm chấn; trong mọi điều kiện trên, không cho phép có biến dạng dư.
3.3. Cabin hoặc đối trọng phải có các má trượt dẫn hướng; má trượt phải thay thế được trong quá trình sử dụng. Kết cấu của má trượt phải đảm bảo cho chúng không bị trật ra khỏi ray dẫn hướng khi thang máy vận hành bình thường, cũng như khi thử nghiệm, kể cả khi các đệm lót bị mòn hoặc bị tháo ra, khi khung cabin, khung đối trọng bị biến dạng đàn hồi trong giới hạn cho phép.
Nếu dùng kết cấu con lăn dẫn hướng cũng phải bố trí các má trượt cứng để phòng ngừa, nếu không có kết cấu khác loại trừ khả năng cabin hoặc đối trọng bật khỏi ray khi các con lăn bị hỏng.
4.1. Cabin thang máy phải có vách kín bao xung quanh, có trần và sàn; cho phép trừ lại các ô cửa ra vào và cửa nắp.
Ở cabin thang máy chở hàng, cho phép làm vách kín xung quanh đến độ cao không nhỏ hơn 1 m tính từ sàn, còn phía trên có thể căng lưới thép, hoặc che bằng tôn đục lỗ đường kính không lớn hơn 20 mm. Khung cửa lưới thép phải bố trí ở phía ngoài.
4.2. Vách, cửa, sàn và trần cabin phải vững chắc, không có biến dạng dư khi thang máy vận hành bình thường cũng như khi thử nghiệm.
Vách và cánh cửa cabin không được có biến dạng dư khi chịu tải trọng 300 N tác động vuông góc với bề mặt phía trong, ở vị trí bất kỳ và phân bố trên diện tích vuông hoặc tròn bằng 0,0005 m2; lúc đó biến dạng đàn hồi không được lớn hơn 15 mm.
4.3. Cabin treo trên dây ở thang máy chở 1 người phải có bộ phận hãm an toàn.
4.4. Cabin thang máy chở hàng không có người đi kèm, điều khiển từ ngoài, cho phép không có bộ hãm an toàn nếu thỏa mãn đủ các điều kiện sau đây:
a) khóa hãm sẽ tự động hãm giữ cabin trước khi người có thể vào;
b) khi phía dưới cabin không thể có người qua lại được;
c) nếu cabin rơi, hoặc chở hàng bị vỡ khi rơi cabin có thể gây hư hỏng các trang bị kết cấu và phần bao che giếng thang, nhưng không gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.
Không cho phép chở người trong cabin thang máy khi không có bộ hãm an toàn.
4.5. Ở cabin thang máy điều khiển bên trong với vách và cửa kín, phải được thông gió tự nhiên hoặc nhân tạo, đảm bảo đủ lượng không khí vào cho hành khách và cả trong trường hợp sự cố.
Trong trường hợp thông gió tự nhiên, các lỗ thông gió được bố trí ở phía dưới trần và phía trên sàn, diện tích thông thoáng phải không nhỏ hơn 1 % diện tích hữu ích của sàn; các khe hở xung quanh cửa cabin tính bằng 50 % diện tích của chúng.
Các lỗ thông gió bố trí ở độ cao nhỏ hơn 2 m tính từ sàn cabin phải được che chắn bằng lưới chấn song, sao cho thanh tròn đường kính 10 mm không luồn qua được.
4.6. Ở cabin thang máy điều khiển bên trong hoặc điều khiển hỗn hợp phải treo bảng quy tắc sử dụng cùng với ký hiệu trọng tải (số người) được phép vận hành và phải có nhãn của nhà máy chế tạo.
4.7. Các cửa nắp đều phải có khóa mở bằng chìa. Các cửa nắp (trừ cửa nắp ở nóc cabin) không được mở về phía giếng thang.
4.8. Nóc cabin phải chịu được tải trọng (không bị biến dạng dư) do hai người đứng hoặc do vật khối lượng 160 kg đặt trên nóc ở vị trí bất kỳ, với diện tích đặt tải 0,12 m2, trong đó cạnh bé không nhỏ hơn 0,25 m. Trên nóc cabin phải làm lan can an toàn; lan can phải có độ cao không nhỏ hơn 0,8 m.
4.9. Nếu cabin được treo qua puly, thì các ròng rọc của puly phải được che chắn.
4.10. Cho phép bố trí ô cửa của nắp kích thước không nhỏ hơn 0,35 m x 0,5 m ở nóc cabin. Không cho phép bố trí cửa nắp ngay phía trên bảng điều khiển cabin. Nếu cửa nắp bố trí cùng phía có đối trọng thì phải trang bị công tắc an toàn để ngắt điện thang máy khi mở cửa.
Cửa nắp kiểu lật phải có cấu tạo sao cho khi mở sẽ không vượt quá kích thước giới hạn của cabin.
4.11. Sàn cabin thang máy chở người và thang máy bệnh viện phải chịu được tải trọng riêng 5000 Pa.
4.12. Sàn cabin thang máy chở hàng phải chịu được tải trọng tập trung bằng 0,25 trọng tải tác động ở vị trí bất kỳ, với diện tích đặt tải vuông hoặc tròn bằng 0,0025 m2.
4.13. Phía dưới ngưỡng cửa cabin, theo suốt chiều ngang cửa tầng, phải đặt tấm chắn ở mức ngang mép ngoài ngưỡng cửa. Kích thước tấm chắn theo phương thẳng đứng phải phủ quá lỗ trống dưới ngưỡng cửa cabin một khoảng ứng với vùng mở khóa cửa tầng.
4.14. Ở thang máy có thể dùng lệnh gọi cabin không tải với cửa để mở, phải có thiết bị khống chế sự có tải trong cabin (thí dụ làm sàn động) tác động lên công tắc an toàn khi trong cabin có tải với khối lượng:
a) 15 kg và lớn hơn đối với thang chở hàng;
b) 25 kg và lớn hơn đối với thang chở hàng và thang bệnh viện.
Trong cabin có sàn động có thể làm gờ cố định rộng không lớn hơn 0,05 m.
4.15. Cabin thang máy (trừ thang máy chở hàng không có người đi kèm, điều khiển từ ngoài) phải có cửa được trang bị công tắc an toàn.
4.16. Cửa cabin kiểu bản lề chỉ được phép mở vào phía trong; phải có cữ hạn chế góc quay cửa; cánh cửa phải phù hợp với các yêu cầu trong 4.2.
4.17. Cửa cabin phải có cấu tạo sao cho không thể dễ dàng tháo khỏi bản lề hoặc tháo khỏi dẫn hướng.
4.18. Chiều cao khoang cửa cabin, đo từ mức ngưỡng cửa đến gờ trên của nó (không kể những bộ phận nhô cao chưa quá 50 mm, như chốt tỳ, các chi tiết của khóa) phải như sau:
a) không nhỏ hơn 1960 mm đối với thang máy chở người;
b) không nhỏ hơn 2200 mm đối với thang máy chở hàng, chất hàng bằng xe chở có người lái;
c) không lớn hơn 1250 mm đối với thang máy chở hàng không có người đi kèm.
Khe hở phía trên và phía dưới cánh cửa không được lớn hơn 10 mm mỗi phía.
4.19. Cửa cabin mở bằng tay phải có lỗ quan sát rộng không lớn hơn 120 mm, diện tích lắp kính không nhỏ hơn 0,03 m2; kính phải trong suốt và chiều dày nhỏ nhất là 4 mm.
4.20. Cho phép lắp cửa lùa, lưới thép ở cabin thang máy chở hàng và thang máy bệnh viện. Khoảng hở giữa hai tấm cửa lùa khi vận hành thang máy không được lớn hơn 120 mm.
4.21. Ở cabin thang máy chở hàng, cho phép dùng rào lưới chắn sơn màu thay cửa.
4.22. Cửa cabin kiểu lùa đứng, kể cả loại lưới thép (một hoặc hai cánh) chỉ được phép dùng cho thang máy chở hàng có người đi kèm và thang máy chở hàng điều khiển ngoài cabin, phải thỏa mãn các điều kiện sau đây:
a) cánh cửa được treo ít nhất trên hai kết cấu mang tải (cáp, xích ...);
b) hệ số dự trữ bền của kết cấu mang tải không nhỏ hơn 8;
c) lực đóng cửa không quá 150 N;
d) cánh cửa đóng mở bằng tay phải được cân bằng.
4.23. Lực đóng cửa ở 2/3 cuối đoạn đường không được lớn hơn 150 N.
Tổng động năng của tất cả các bộ phận chuyển động theo chiều đóng, kể cả bộ phận dẫn động của cánh cửa lùa của cabin và cửa tầng, tính với vận tốc đóng trung bình, không được lớn hơn 4 J. Cho phép tăng tổng động năng đến 10 J, nếu khi đóng gặp chướng ngại, cửa sẽ tự động đổi chiều chuyển động, hoặc trong trường hợp đóng cửa bằng cách ấn nút liên tục.
Để đảm bảo hoạt động của công tắc an toàn khi đóng cửa cabin, cho phép loại trừ khả năng đảo chiều ở khoảng cách không lớn hơn 0,05 mm so với điểm đóng cửa hoàn toàn.
Cho phép dùng bộ hạn chế thời gian đảo chiều nếu động năng của hệ thống cửa không lớn hơn 4 J.
4.24. Ở cửa tự động, mép cửa phải có viền mềm để đề phòng khả năng chấn thương cho hành khách khi bị cửa kẹp phải.
5.1. Đối trọng phải chế tạo sao cho loại trừ được khả năng hư hỏng, cong vênh hoặc bị xê dịch, cũng như khả năng giảm khoảng cách an toàn khi thang máy vận hành bình thường, khi bộ hãm an toàn hoạt động, hoặc khi đối trọng hạ xuống giảm chấn với vận tốc cho phép của bộ khống chế vận tốc.
5.2. Khi đối trọng bố trí phía trên công trình mà dưới đó có thể có người, nếu sàn công trình không chịu được tải trọng va đập do đối trọng rơi tự do với vận tốc rơi lớn nhất có thể, thì đối trọng phải được lắp bộ hãm an toàn.
5.3. Phải đảm bảo khả năng kiểm tra xem xét được đối trọng.
6. Yêu cầu đối với ray dẫn hướng
6.1. Ray dẫn hướng kiểu chữ T (xem TCVN 8040 : 2009).
6.2. Ray dẫn hướng cho cabin hoặc cho đối trọng phải cứng vững khi thang máy vận hành bình thường, dưới tác động của tải trọng ngang, độ biến dạng của ray ở mọi vị trí và theo mọi phương không được lớn hơn 3 mm. Độ cong do lực ngang gây ra khi thử nghiệm thang máy cũng không được lớn hơn giá trị bảo đảm thang máy bảo đảm an toàn.
Cho phép dùng ray dẫn hướng dạng mềm (dây) cho đối trọng nếu thỏa mãn các điều kiện sau:
a) không dùng lò xo kéo để căng dây dẫn hướng;
b) khoảng cách giữa đối trọng và vách giếng thang không nhỏ hơn 80 mm;
c) khoảng cách giữa đối trọng và cabin không nhỏ hơn 100 mm;
d) vận tốc danh nghĩa của thang máy không lớn hơn 0,71 m/s.
6.3. Chiều cao của ray dẫn hướng phải có giá trị sao cho cabin hoặc đối trọng chuyển động tới vị trí giới hạn cuối cùng, các má trượt không bị trật ra khỏi ray.
6.4. Ray dẫn hướng phải được cố định vào kết cấu công trình sao cho không bị dịch chuyển ngang, không bị cong vênh khi bộ hãm an toàn hoạt động.
Kết cấu cố định ray phải cho phép chúng tự nắn thẳng, hoặc có thể nắn thẳng chúng bằng phương pháp thủ công đơn giản.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7628-1:2007 (ISO 4190-1 : 1999) về Lắp đặt thang máy - Phần 1: Thang máy loại I, II, III và VI
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7628-2:2007 (ISO 4190-2 : 2001) về Lắp đặt thang máy - Phần 2: Thang máy loại IV
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7628-3:2007 (ISO 4190-3 : 1982) về Lắp đặt thang máy - Phần 3: Thang máy phục vụ loại V
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7628-5:2007 (ISO 4190-5:2006) về Lắp đặt thang máy - Phần 5: Thiết bị điều khiển, ký hiệu và phụ tùng
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7628-6:2007 (ISO 4190-6 : 1984) về Lắp đặt thang máy - Phần 6: Lắp đặt thang máy chở người trong các khu chung cư - Bố trí và lựa chọn
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6395:2008 về Thang máy điện - Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6396-3:2010 (EN 81-3:2000) về Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Phần 3: Thang máy chở hàng dẫn động điện và thủy lực
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6396-72:2010 (EN 81-72:2003) về yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Áp dụng riêng cho thang máy chở người và thang máy chở người và hàng - Phần 72: Thang máy chữa cháy
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6396-20:2017 (EN 81-20:2014) về Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Thang máy chở người và hàng - Phần 20: Thang máy chở người và thang máy chở người và hàng
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12187-2:2018 (EN 13451-2:2015) về Thiết bị bể bơi - Phần 2: Yêu cầu an toàn riêng bổ sung và phương pháp thử đối với thang, bậc thang và tay vịn của thang
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6396-22:2020 về Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Thang máy chở người và hàng - Phần 22: Thang máy điện với đường chạy nghiêng
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6396-43:2020 về Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Thang máy đặc biệt chở người và hàng - Phần 43: Thang máy cho cần trục
- 1 Quyết định 916/QĐ-BKHCN năm 2009 công bố tiểu chuẩn quốc gia về Thang máy - Cabin, đối trọng và ray dẫn hướng, Thang máy thủy lực và Thang máy, thang dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5867:1995 về thang máy cabin, đối trọng, ray dẫn hướng - yêu cầu an toàn
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6395:2008 về Thang máy điện - Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6396-3:2010 (EN 81-3:2000) về Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Phần 3: Thang máy chở hàng dẫn động điện và thủy lực
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7628-1:2007 (ISO 4190-1 : 1999) về Lắp đặt thang máy - Phần 1: Thang máy loại I, II, III và VI
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7628-2:2007 (ISO 4190-2 : 2001) về Lắp đặt thang máy - Phần 2: Thang máy loại IV
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7628-3:2007 (ISO 4190-3 : 1982) về Lắp đặt thang máy - Phần 3: Thang máy phục vụ loại V
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7628-5:2007 (ISO 4190-5:2006) về Lắp đặt thang máy - Phần 5: Thiết bị điều khiển, ký hiệu và phụ tùng
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7628-6:2007 (ISO 4190-6 : 1984) về Lắp đặt thang máy - Phần 6: Lắp đặt thang máy chở người trong các khu chung cư - Bố trí và lựa chọn
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6396-72:2010 (EN 81-72:2003) về yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Áp dụng riêng cho thang máy chở người và thang máy chở người và hàng - Phần 72: Thang máy chữa cháy
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6396-20:2017 (EN 81-20:2014) về Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Thang máy chở người và hàng - Phần 20: Thang máy chở người và thang máy chở người và hàng
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12187-2:2018 (EN 13451-2:2015) về Thiết bị bể bơi - Phần 2: Yêu cầu an toàn riêng bổ sung và phương pháp thử đối với thang, bậc thang và tay vịn của thang
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6396-22:2020 về Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Thang máy chở người và hàng - Phần 22: Thang máy điện với đường chạy nghiêng
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6396-43:2020 về Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Thang máy đặc biệt chở người và hàng - Phần 43: Thang máy cho cần trục