Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6142:1996 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3606:1976. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định chi tiết về dung sai đường kính ngoài và chiều dày thành ống đối với ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng để vận chuyển chất lỏng. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh (Điều 1 và Điều 2)

Tiêu chuẩn này xác định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc liên quan đến sai lệch cho phép (dung sai) đối với kích thước hình học của ống PVC-U. Cụ thể:

  • Áp dụng cho tất cả các loại ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) có mặt cắt ngang tròn, được sản xuất nhằm mục đích vận chuyển chất lỏng, bao gồm cả hệ thống dẫn nước có áp và không có áp.
  • Xác định giới hạn sai lệch cho phép đối với hai thông số kích thước hình học cốt lõi là đường kính ngoài danh nghĩa và chiều dày thành ống danh nghĩa nhằm đảm bảo tính lắp lẫn và chất lượng kết nối của hệ thống đường ống.
Tiêu chuẩn viện dẫn (Điều 3)

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, hệ thống kỹ thuật cần tham chiếu đến các tiêu chuẩn liên quan về kích thước ống nhựa dùng để vận chuyển chất lỏng, đặc biệt là các tiêu chuẩn quy định về đường kính ngoài danh nghĩa và áp suất danh nghĩa của hệ thống ống nhựa.

Quy định về dung sai đường kính ngoài (Điều 4 - Phần 1)

Dung sai đường kính ngoài được kiểm soát nghiêm ngặt thông qua hai chỉ số chính nhằm đảm bảo ống không bị méo lệch quá mức cho phép khi thực hiện kết nối trong hệ thống:

  • Dung sai đường kính ngoài trung bình (dem): Được xác định là hiệu số giữa đường kính ngoài trung bình đo được tại mặt cắt bất kỳ và đường kính ngoài danh nghĩa (dn). Sai lệch này luôn là sai lệch dương (ký hiệu là +x, với giới hạn dưới bằng 0), nghĩa là đường kính ngoài trung bình thực tế không được phép nhỏ hơn đường kính danh nghĩa nhưng không được vượt quá giới hạn trên quy định.
  • Độ oval (độ không tròn): Được xác định bằng hiệu số giữa đường kính ngoài lớn nhất và đường kính ngoài nhỏ nhất đo được trên cùng một mặt cắt ngang của ống. Tiêu chuẩn quy định giới hạn nghiêm ngặt cho độ oval để đảm bảo khả năng làm kín tối đa khi nối ống bằng phương pháp dán keo hoặc sử dụng gioăng cao su.
Quy định về dung sai chiều dày thành ống (Điều 4 - Phần 2)

Chiều dày thành ống là yếu tố quyết định trực tiếp đến khả năng chịu áp suất và độ bền cơ học của ống PVC-U. Tiêu chuẩn quy định dung sai chiều dày thành ống tại điểm bất kỳ như sau:

  • Sai lệch cho phép tại một điểm bất kỳ (ey): Chiều dày thành ống thực tế tại bất kỳ điểm nào trên chu vi ống không được phép nhỏ hơn chiều dày thành ống danh nghĩa (en) đã quy định. Sai lệch cho phép luôn là sai lệch dương (+y, với giới hạn dưới bằng 0).
  • Giới hạn sai lệch dương tối đa: Tiêu chuẩn thiết lập công thức và bảng trị số cụ thể cho phép chiều dày thành ống lớn hơn trị số danh nghĩa một lượng nhất định tùy thuộc vào độ dày danh nghĩa, nhưng không được vượt quá mức tối đa nhằm tránh lãng phí nguyên liệu và không làm ảnh hưởng tiêu cực đến lưu lượng dòng chảy trong lòng ống.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6142 : 1996

ISO 3606 : 1976

ỐNG POLYVINYL CLORUA CỨNG (PVC-U) - DUNG SAI ĐƯỜNG KÍNH NGOÀI VÀ CHIỀU DẦY THÀNH ỐNG

Unplasticized polyvinyl chloride (PVC) pipes

Tolerances on outside diameters and wall thicknesses

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định dung sai cho phép của đường kính ngoài và chiều dầy thành ống được sản xuất theo TCVN 6150-1 : 1996 và TCVN 6150-2 : 1996. Tiêu chuẩn này áp dụng cho ống nhựa (PVC) cứng (PVC-U) có mặt cắt tròn dùng để dẫn chất lỏng.

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

TCVN 6150 -1 : 1996 Ống nhựa nhiệt dẻo dùng để dẫn chất lỏng. Đường kính ngoài danh nghĩa và áp suất danh nghĩa. Phần 1: Dãy thông số theo hệ mét.

TCVN 6150-2 : 1996 Ống nhựa nhiệt dẻo dùng để dẫn chất lỏng – Đường kính ngoài danh nghĩa và áp suất danh nghĩa. Phần 2: Dãy thông số theo inch.

TCVN 6145 : 1996 Ống nhựa – Phương pháp đo kích thước.

3. Dung sai của đường kính ngoài

3.1. Định nghĩa

3.1.1. Đường kính ngoài của ống được ghi ở bảng 1 của TCVN 6150-1 : 1996 hoặc TCVN 6150-2 : 1996, tùy theo đơn vị đo được sử dụng.

3.1.2. Đường kính ngoài tại điểm bất kỳ (di)

Đường kính đo được tại một mặt cắt vuông góc bất kỳ của ống được làm tròn lên đến 0,1 mm.

3.1.3. Đường kính ngoài trung bình (dm)

Tỷ số giữa chu vi ngoài của ống và 3,142, được làm tròn số lên đến 0,1 mm.

3.2. Dung sai cho phép

3.2.1. Đường kính ngoài trung bình

3.2.1.1. Các loại ống theo TCVN 6150-1 : 1996

Dung sai cho phép (dm - de) giữa đường kính ngoài trung bình (dm) và đường kính ngoài danh nghĩa (de) của ống được cho trong TCVN 6150-1 : 1996 phải là một giá trị dương , trong đó x nhỏ hơn hoặc bằng giá trị lớn hơn trong hai giá trị sau:

a) 0,3 mm;

b) 0,003 de, được làm tròn lên đến 0,1 mm.

3.2.1.2. Các loại ống theo TCVN 6150-2 : 1996

Tổng dung sai cho phép như quy định ở 3.2.1.1, tuy nhiên dung sai có thể có giá trị dương hoặc âm, tùy thuộc vào kích thước.

3.2.2. Đường kính tại điểm bất kỳ.

Dung sai cho phép giữa đường kính ngoài tại điểm bất kỳ (di) và đường kính ngoài danh nghĩa (de) của ống (còn được gọi là dung sai ô van) không được vượt quá giá trị lớn hơn trong hai giá trị sau:

a) 0,5 mm;

b) 0,012 de, được làm tròn lên đến 0,1 mm;

Đối với các loại ống có tỷ số e/de nhỏ hơn 0,035 thì không cần phải thỏa mãn điều đã nêu trên về độ dung sai (e là chiều dầy thành ống, tính bằng milimét).

4. Dung sai chiều dầy thành ống

4.1. Định nghĩa

4.1.1. Chiều dầy thành ống danh nghĩa (e)

Chiều dầy thành ống được tính theo công thức ở điều 6 TCVN 6150-1 : 1996 hoặc điều 6 TCVN 6150-2 : 1996, được làm tròn lên đến 0,1 mm.

4.1.2. Chiều dầy thành ống tại điểm bất kỳ (ei)

Kết quả đo chiều dày thành ống tại điểm bất kỳ, được làm tròn lên đến 0,1 mm.

4.2. Dung sai

Dung sai cho phép (ei-e) giữa chiều dầy thành ống danh nghĩa (e) và chiều dầy thành ống tại điểm bất kỳ (ei) phải là giá trị dương , ở đây y bằng 0,1 e + 0,2 mm.

Kết quả tính toán được làm tròn lên đến 0,1 mm.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6142:1996 (ISO 3606 : 1976) về Ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) - Dung sai đường kính ngoài và chiều dày thành ống

Số hiệu: TCVN6142:1996
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1996
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: ● Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6142:1996 (ISO 3606...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký