Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6142:1996 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3606:1976. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định chi tiết về dung sai đường kính ngoài và chiều dày thành ống đối với ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng để vận chuyển chất lỏng. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh (Điều 1 và Điều 2)Tiêu chuẩn này xác định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc liên quan đến sai lệch cho phép (dung sai) đối với kích thước hình học của ống PVC-U. Cụ thể:
- Áp dụng cho tất cả các loại ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) có mặt cắt ngang tròn, được sản xuất nhằm mục đích vận chuyển chất lỏng, bao gồm cả hệ thống dẫn nước có áp và không có áp.
- Xác định giới hạn sai lệch cho phép đối với hai thông số kích thước hình học cốt lõi là đường kính ngoài danh nghĩa và chiều dày thành ống danh nghĩa nhằm đảm bảo tính lắp lẫn và chất lượng kết nối của hệ thống đường ống.
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, hệ thống kỹ thuật cần tham chiếu đến các tiêu chuẩn liên quan về kích thước ống nhựa dùng để vận chuyển chất lỏng, đặc biệt là các tiêu chuẩn quy định về đường kính ngoài danh nghĩa và áp suất danh nghĩa của hệ thống ống nhựa.
Quy định về dung sai đường kính ngoài (Điều 4 - Phần 1)Dung sai đường kính ngoài được kiểm soát nghiêm ngặt thông qua hai chỉ số chính nhằm đảm bảo ống không bị méo lệch quá mức cho phép khi thực hiện kết nối trong hệ thống:
- Dung sai đường kính ngoài trung bình (dem): Được xác định là hiệu số giữa đường kính ngoài trung bình đo được tại mặt cắt bất kỳ và đường kính ngoài danh nghĩa (dn). Sai lệch này luôn là sai lệch dương (ký hiệu là +x, với giới hạn dưới bằng 0), nghĩa là đường kính ngoài trung bình thực tế không được phép nhỏ hơn đường kính danh nghĩa nhưng không được vượt quá giới hạn trên quy định.
- Độ oval (độ không tròn): Được xác định bằng hiệu số giữa đường kính ngoài lớn nhất và đường kính ngoài nhỏ nhất đo được trên cùng một mặt cắt ngang của ống. Tiêu chuẩn quy định giới hạn nghiêm ngặt cho độ oval để đảm bảo khả năng làm kín tối đa khi nối ống bằng phương pháp dán keo hoặc sử dụng gioăng cao su.
Chiều dày thành ống là yếu tố quyết định trực tiếp đến khả năng chịu áp suất và độ bền cơ học của ống PVC-U. Tiêu chuẩn quy định dung sai chiều dày thành ống tại điểm bất kỳ như sau:
- Sai lệch cho phép tại một điểm bất kỳ (ey): Chiều dày thành ống thực tế tại bất kỳ điểm nào trên chu vi ống không được phép nhỏ hơn chiều dày thành ống danh nghĩa (en) đã quy định. Sai lệch cho phép luôn là sai lệch dương (+y, với giới hạn dưới bằng 0).
- Giới hạn sai lệch dương tối đa: Tiêu chuẩn thiết lập công thức và bảng trị số cụ thể cho phép chiều dày thành ống lớn hơn trị số danh nghĩa một lượng nhất định tùy thuộc vào độ dày danh nghĩa, nhưng không được vượt quá mức tối đa nhằm tránh lãng phí nguyên liệu và không làm ảnh hưởng tiêu cực đến lưu lượng dòng chảy trong lòng ống.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6142 : 1996
ISO 3606 : 1976
ỐNG POLYVINYL CLORUA CỨNG (PVC-U) - DUNG SAI ĐƯỜNG KÍNH NGOÀI VÀ CHIỀU DẦY THÀNH ỐNG
Unplasticized polyvinyl chloride (PVC) pipes
Tolerances on outside diameters and wall thicknesses
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định dung sai cho phép của đường kính ngoài và chiều dầy thành ống được sản xuất theo TCVN 6150-1 : 1996 và TCVN 6150-2 : 1996. Tiêu chuẩn này áp dụng cho ống nhựa (PVC) cứng (PVC-U) có mặt cắt tròn dùng để dẫn chất lỏng.
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN 6150 -1 : 1996 Ống nhựa nhiệt dẻo dùng để dẫn chất lỏng. Đường kính ngoài danh nghĩa và áp suất danh nghĩa. Phần 1: Dãy thông số theo hệ mét.
TCVN 6150-2 : 1996 Ống nhựa nhiệt dẻo dùng để dẫn chất lỏng – Đường kính ngoài danh nghĩa và áp suất danh nghĩa. Phần 2: Dãy thông số theo inch.
TCVN 6145 : 1996 Ống nhựa – Phương pháp đo kích thước.
3. Dung sai của đường kính ngoài
3.1. Định nghĩa
3.1.1. Đường kính ngoài của ống được ghi ở bảng 1 của TCVN 6150-1 : 1996 hoặc TCVN 6150-2 : 1996, tùy theo đơn vị đo được sử dụng.
3.1.2. Đường kính ngoài tại điểm bất kỳ (di)
Đường kính đo được tại một mặt cắt vuông góc bất kỳ của ống được làm tròn lên đến 0,1 mm.
3.1.3. Đường kính ngoài trung bình (dm)
Tỷ số giữa chu vi ngoài của ống và 3,142, được làm tròn số lên đến 0,1 mm.
3.2. Dung sai cho phép
3.2.1. Đường kính ngoài trung bình
3.2.1.1. Các loại ống theo TCVN 6150-1 : 1996
Dung sai cho phép (dm - de) giữa đường kính ngoài trung bình (dm) và đường kính ngoài danh nghĩa (de) của ống được cho trong TCVN 6150-1 : 1996 phải là một giá trị dương
, trong đó x nhỏ hơn hoặc bằng giá trị lớn hơn trong hai giá trị sau:
a) 0,3 mm;
b) 0,003 de, được làm tròn lên đến 0,1 mm.
3.2.1.2. Các loại ống theo TCVN 6150-2 : 1996
Tổng dung sai cho phép như quy định ở 3.2.1.1, tuy nhiên dung sai có thể có giá trị dương hoặc âm, tùy thuộc vào kích thước.
3.2.2. Đường kính tại điểm bất kỳ.
Dung sai cho phép giữa đường kính ngoài tại điểm bất kỳ (di) và đường kính ngoài danh nghĩa (de) của ống (còn được gọi là dung sai ô van) không được vượt quá giá trị lớn hơn trong hai giá trị sau:
a) 0,5 mm;
b) 0,012 de, được làm tròn lên đến 0,1 mm;
Đối với các loại ống có tỷ số e/de nhỏ hơn 0,035 thì không cần phải thỏa mãn điều đã nêu trên về độ dung sai (e là chiều dầy thành ống, tính bằng milimét).
4. Dung sai chiều dầy thành ống
4.1. Định nghĩa
4.1.1. Chiều dầy thành ống danh nghĩa (e)
Chiều dầy thành ống được tính theo công thức ở điều 6 TCVN 6150-1 : 1996 hoặc điều 6 TCVN 6150-2 : 1996, được làm tròn lên đến 0,1 mm.
4.1.2. Chiều dầy thành ống tại điểm bất kỳ (ei)
Kết quả đo chiều dày thành ống tại điểm bất kỳ, được làm tròn lên đến 0,1 mm.
4.2. Dung sai
Dung sai cho phép (ei-e) giữa chiều dầy thành ống danh nghĩa (e) và chiều dầy thành ống tại điểm bất kỳ (ei) phải là giá trị dương
, ở đây y bằng 0,1 e + 0,2 mm.
Kết quả tính toán được làm tròn lên đến 0,1 mm.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6041:1995 (ISO 3604 : 1976) về phụ tùng cho ống polyvinyl clorua (PVC) cứng chịu áp lực theo kiểu nối có vòng đệm đàn hồi - thử độ kín bằng áp suất thuỷ lực bên ngoài
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6043:1995 (ISO 2703 : 1973) về Ống polyvinyl clorua (PVC) cứng chôn dưới đất để dẫn nhiên liệu khí - Hệ mét - Yêu cầu kỹ thuật chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6140:1996 (ISO 6992 : 1986) về Ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng để cung cấp nước uống - Hàm lượng có thể chiết ra được cadimi và thuỷ ngân chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6146:1996 (ISO 3114 : 1977) về Ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng để cung cấp nước uống - Hàm lượng chiết ra được của chì và thiếc - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6250:1997 (ISO 4191 : 1989) về Ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng để cấp nước - Hướng dẫn thực hành lắp đặt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6144:1996 (ISO 3127 : 1980) về Ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng để vận chuyển chất lỏng - Phương pháp xác định và yêu cầu đối với độ bền va đập bên ngoài
- 1 Quyết định 24/2003/QĐ-BKHCN về việc huỷ bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6041:1995 (ISO 3604 : 1976) về phụ tùng cho ống polyvinyl clorua (PVC) cứng chịu áp lực theo kiểu nối có vòng đệm đàn hồi - thử độ kín bằng áp suất thuỷ lực bên ngoài
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6043:1995 (ISO 2703 : 1973) về Ống polyvinyl clorua (PVC) cứng chôn dưới đất để dẫn nhiên liệu khí - Hệ mét - Yêu cầu kỹ thuật chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6140:1996 (ISO 6992 : 1986) về Ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng để cung cấp nước uống - Hàm lượng có thể chiết ra được cadimi và thuỷ ngân chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6146:1996 (ISO 3114 : 1977) về Ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng để cung cấp nước uống - Hàm lượng chiết ra được của chì và thiếc - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6250:1997 (ISO 4191 : 1989) về Ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng để cấp nước - Hướng dẫn thực hành lắp đặt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6144:1996 (ISO 3127 : 1980) về Ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng để vận chuyển chất lỏng - Phương pháp xác định và yêu cầu đối với độ bền va đập bên ngoài
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6145:1996 (ISO 3126:1974) về Ống nhựa - Phương pháp đo kích thước
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6150-1:1996 (ISO 161-1:1978) về Ống nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng - Đường kính ngoài danh nghĩa và áp suất danh nghĩa - Phần 1: Dãy thông số theo hệ mét