Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6145:1996 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3126:1974. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các phương pháp đo kích thước của ống nhựa, giúp đảm bảo tính chính xác, đồng bộ và thống nhất trong việc kiểm tra chất lượng sản phẩm ống nhựa phục vụ cho các công trình xây dựng và công nghiệp tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định cụ thể các phương pháp xác định kích thước hình học của các loại ống nhựa có mặt cắt ngang dạng hình tròn.
- Các kích thước cốt lõi được hướng dẫn đo đạc bao gồm: chiều dày thành ống, đường kính ngoài trung bình, độ méo (độ không tròn) và chiều dài tổng thể của ống nhựa.
- Tiêu chuẩn được áp dụng rộng rãi cho tất cả các loại ống nhựa, không phân biệt phương pháp chế tạo (như đùn, đúc) hay nguyên liệu cấu thành (như PVC, PE, PP).
- Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn
- Văn bản viện dẫn trực tiếp đến tiêu chuẩn quốc tế ISO 3126:1974 về ống nhựa - xác định kích thước nhằm đảm bảo tính tương thích toàn cầu.
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là nền tảng pháp lý và kỹ thuật bắt buộc để áp dụng các phương pháp đo lường một cách chính xác nhất, tránh các sai lệch do khác biệt về tiêu chuẩn quốc gia.
- Điều 3: Thiết bị đo và yêu cầu kỹ thuật đối với dụng cụ đo
- Thiết bị đo chiều dày thành ống: Sử dụng panme (micrometer) hoặc đồng hồ đo mặt số có tiếp điểm đo thích hợp. Đầu tiếp xúc của thiết bị đo phải có dạng hình cầu với bán kính phù hợp để tránh làm lún hoặc biến dạng bề mặt ống nhựa mềm trong quá trình đo.
- Thiết bị đo đường kính ngoài: Sử dụng thước cặp (caliper), panme hoặc băng đo chuyên dụng (pi-tape) để xác định đường kính ngoài trung bình của ống thông qua phép đo chu vi.
- Thiết bị đo chiều dài: Sử dụng thước cuộn thép hoặc thước thẳng có vạch chia độ rõ ràng, đảm bảo độ chính xác theo yêu cầu kỹ thuật của từng loại ống cụ thể.
- Yêu cầu về độ chính xác: Tất cả các thiết bị đo lường phải được hiệu chuẩn định kỳ theo quy định của cơ quan đo lường có thẩm quyền và phải có độ chính xác tối thiểu phù hợp với dung sai cho phép của kích thước cần đo.
- Điều 4: Điều hòa mẫu và điều kiện tiến hành đo
- Nhiệt độ môi trường tiêu chuẩn: Quá trình đo kích thước phải được thực hiện trong điều kiện nhiệt độ tiêu chuẩn, thông thường là 23 độ C (với sai lệch cho phép cộng trừ 2 độ C) nhằm hạn chế tối đa sự giãn nở nhiệt của vật liệu nhựa làm sai lệch kết quả đo.
- Thời gian điều hòa mẫu: Trước khi tiến hành đo, các mẫu thử (ống nhựa) phải được lưu giữ trong môi trường có nhiệt độ quy định trong một khoảng thời gian đủ dài (thường không ít hơn 2 giờ) để đạt được sự cân bằng nhiệt hoàn toàn giữa mẫu và môi trường.
- Trạng thái mẫu đo: Mẫu đo phải được làm sạch, không bám bụi bẩn, dầu mỡ và không bị biến dạng cơ học do ngoại lực tác động trước khi đưa vào phòng đo.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6145 : 1996
ỐNG NHỰA – PHƯƠNG PHÁP ĐO KÍCH THƯỚC
Plastics pipes – Measurement of dimensions
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các dụng cụ và cách đo kích thước của ống nhựa, nhiệt độ chuẩn là 200C ± 20C.
Các kích thước được xác định bao gồm:
- chiều dày thành ống tại điểm bất kỳ, ei;
- đường kính ngoài trung bình, dm;
- đường kính ngoài tại điểm bất kỳ, di;
2. Chiều dày thành ống tại điểm bất kỳ (ei)
2.1. Yêu cầu về độ chính xác
Độ chính xác của mỗi phép đo chiều dày thành ống phải là 0,05 mm (0,002 in).
2.2. Dụng cụ đo
Chiều dày thành ống được đo bằng đồng hồ đo như hình 1, hoặc bằng dụng cụ đo khác có độ chính xác tương tự. Đồng hồ đo như hình vẽ phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) cho phép đọc được đến 0,01 mm (0,0004 in);
b) được trang bị một cần đo cố định, có chiều dài ít nhất 30 mm, được gắn chặt với dụng cụ sao cho kim của đồng hồ đo chỉ lệch đi một khoảng nhỏ hơn 0,01 mm (0,0004 in) khi một lực 5N (0,5 KG) tác dụng lên đầu của đầu đo theo hướng trục của cần di động;
c) đầu của cần đo cố định (điểm tiếp xúc cố định) có dạng hình đĩa, vuông góc với đầu đo và có đường kính từ 6 mm đến 8 mm và dày từ 1mm đến 2mm. Phần cạnh của đĩa có góc lượn, bán kính góc lượn là 1mm;
d) đầu của trục di động (điểm tiếp xúc di động) có dạng bán cầu với bán kính khoảng 1 mm;
e) lực tác dụng từ điểm tiếp xúc di động lên thành ống phải nhỏ hơn 2,5 N (0,25 KG);
f) bề mặt của các điểm tiếp xúc cố định và di động phải được làm bằng thép cứng.
2.3. Tiến hành đo
Sau khi đưa điểm tiếp xúc cố định vào bên trong và vuông góc với trục của ống (sao cho mặt trong của thành ống không bị lực tác dụng). Thả tự do trục di động của đồng hồ đo và tìm vị trí thành ống có chiều dày nhỏ nhất.
2.4. Tính toán kết quả
Làm tròn lên số đo thấp nhất đến 0,05 mm (0,002 in).
3. Đường kính ngoài trung bình (dm)
3.1. Yêu cầu về độ chính xác
Độ chính xác yêu cầu đối với mỗi phép đo là 0,1 mm (0,004 in).
3.2. Nguyên tắc
Xác định chu vi của ống rồi chia cho 3,142.
3.3. Dụng cụ đo
Dùng thước dây có chia độ hoặc dụng cụ khác có độ chính xác tương tự. Thước dây phải thỏa mãn các điều kiện sau:
a) được làm bằng thép không gỉ hoặc vật liệu thích hợp khác;
b) cho phép đọc được đến 0,05 mm (0,002 in);
c) được chia độ sao cho độ dày của thước và độ dày của vạch chia độ không ảnh hưởng đến kết quả của phép đo;
d) có chiều rộng thích hợp với độ bền của nguyên liệu làm thước sao cho một lực 2,5 N (0,25 KG) không làm thước bị giãn hơn 0,05 mm (0,002 in);
e) có độ mềm mại thích hợp để có thể áp sát một cách chính xác với chu vi của ống.
3.4. Tiến hành đo
Dùng thước dây đo vòng quanh chu vi theo phương vuông góc với trục của ống. Đọc kết quả đo.
3.5. Tính kết quả
Làm tròn số đo hoặc giá trị trung bình của đường kính ngoài đến 0,1 mm (0,004 in).
4. Đường kính ngoài tại điểm bất kỳ (di)
4.1. Yêu cầu về độ chính xác
Các phép đo phải được đo với độ chính xác 0,05 mm (0,002 in).
4.2. Nguyên tắc
Xác định giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của đường kính ngoài tại một mặt cắt bất kỳ, đo một vài giá trị đường kính ngoài cho đến khi tìm được giá trị lớn nhất và nhỏ nhất.
4.3. Dụng cụ đo
Dùng thước kẹp cho phép đọc được đến 0,05 mm (0,002 in);
4.4. Tiến hành đo
Để má cố định của thước kẹp tiếp xúc với một phía của ống và má di động tiếp xúc với phía bên kia, vuông góc với trục của ống và di chuyển thước kẹp dọc theo ống cho đến khi cả hai má tiếp xúc hoàn toàn với bề mặt ống.
Đọc giá trị đo được sau khi kiểm tra xem dụng cụ đo có nằm đúng vị trí đo của ống hay không.
Tiếp tục đo xung quanh mặt cắt đó bằng cách xoay thước kẹp cho tới khi tìm thấy giá trị lớn nhất và nhỏ nhất.
4.5. Biên bản thử
Làm tròn kết quả đo đến 0,1 mm (0,004 in) và ghi lại giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của mặt cắt đó.

Hình 1 - Đồng hồ đo
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7305-5:2008 (ISO 4427-5:2007) về Hệ thống ống nhựa - Ống nhựa polyetylen (PE) và phụ tùng dùng để cấp nước - Phần 5: Sự phù hợp với mục đích của hệ thống
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7434-2:2004 (ISO 6259-2 : 1997) về Ống nhựa nhiệt dẻo - Xác định độ bền kéo - Phần 2: Ống poly(vinyl clorua) không hoá dẻo (PVC-U), poly(vinyl clorua) clo hoá (PVC-C) và poly(vinyl clorua) chịu va đập cao (PVC-HI) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7434-1:2004 (ISO 6259-1 : 1997) về Ống nhựa nhiệt dẻo - Xác định độ bền kéo - Phần 1: Phương pháp thử chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7305-1:2008 (ISO 4427-1: 2007) về Hệ thống ống nhựa - Ống nhựa polyetylen (PE) và phụ tùng dùng để cấp nước - Phần 1: Quy định chung
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6150-1:1996 (ISO 161-1:1978) về Ống nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng - Đường kính ngoài danh nghĩa và áp suất danh nghĩa - Phần 1: Dãy thông số theo hệ mét
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6151-3:2002 (ISO 4422-3 : 1996) về ống và phụ tùng nối bằng polyvinyl clorua không hóa dẻo (PVC-U) dùng để cấp nước - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6253:1997 (ISO 8795 : 1990 (E)) về Ống nhựa dùng để vận chuyển nước sinh hoạt - Thành phần có thể chiết ra được - Phương pháp thử
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9070:2012 về Ống nhựa gân xoắn HDPE
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10576:2014 (ISO 27567:2009) về Gỗ nhiều lớp (LVL) - Đo kích thước và hình dạng - Phương pháp thử
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6145:2007 (ISO 3126 : 2005) về Hệ thống ống nhựa nhiệt dẻo - Các chi tiết bằng nhựa - Phương pháp xác định kích thước
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7305-5:2008 (ISO 4427-5:2007) về Hệ thống ống nhựa - Ống nhựa polyetylen (PE) và phụ tùng dùng để cấp nước - Phần 5: Sự phù hợp với mục đích của hệ thống
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7434-2:2004 (ISO 6259-2 : 1997) về Ống nhựa nhiệt dẻo - Xác định độ bền kéo - Phần 2: Ống poly(vinyl clorua) không hoá dẻo (PVC-U), poly(vinyl clorua) clo hoá (PVC-C) và poly(vinyl clorua) chịu va đập cao (PVC-HI) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7434-1:2004 (ISO 6259-1 : 1997) về Ống nhựa nhiệt dẻo - Xác định độ bền kéo - Phần 1: Phương pháp thử chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7305-1:2008 (ISO 4427-1: 2007) về Hệ thống ống nhựa - Ống nhựa polyetylen (PE) và phụ tùng dùng để cấp nước - Phần 1: Quy định chung
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6150-1:1996 (ISO 161-1:1978) về Ống nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng - Đường kính ngoài danh nghĩa và áp suất danh nghĩa - Phần 1: Dãy thông số theo hệ mét
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6151-3:2002 (ISO 4422-3 : 1996) về ống và phụ tùng nối bằng polyvinyl clorua không hóa dẻo (PVC-U) dùng để cấp nước - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6253:1997 (ISO 8795 : 1990 (E)) về Ống nhựa dùng để vận chuyển nước sinh hoạt - Thành phần có thể chiết ra được - Phương pháp thử
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9070:2012 về Ống nhựa gân xoắn HDPE
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10576:2014 (ISO 27567:2009) về Gỗ nhiều lớp (LVL) - Đo kích thước và hình dạng - Phương pháp thử