Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6253:1997

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6253:1997 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 8795 : 1990 (E). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về phương pháp thử nghiệm nhằm xác định các thành phần có thể chiết ra được từ ống nhựa dùng cho việc vận chuyển nước sinh hoạt. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quyết định trong việc đánh giá chất lượng vật liệu, đảm bảo các chỉ tiêu an toàn vệ sinh nguồn nước trước khi đưa vào sử dụng thực tế.

Thông tin chung về văn bản

  • Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6253:1997 (ISO 8795 : 1990 (E)) về Ống nhựa dùng để vận chuyển nước sinh hoạt - Thành phần có thể chiết ra được - Phương pháp thử.
  • Mục đích ban hành: Thiết lập một phương pháp thử thống nhất và chuẩn hóa để xác định lượng chất hóa học có thể thôi nhiễm từ bề mặt ống nhựa vào nguồn nước sinh hoạt.
  • Đối tượng áp dụng: Các loại ống nhựa và phụ kiện bằng nhựa được sử dụng trong hệ thống dẫn nước sinh hoạt, nước uống.

Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)

Dựa trên cấu trúc chuẩn hóa của hệ thống tiêu chuẩn ISO và TCVN, nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 tập trung vào việc định hình phạm vi, nguyên lý và chuẩn bị công cụ cho quá trình thử nghiệm:

  • Điều 1: Phạm vi áp dụng - Quy định rõ ràng giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với các loại ống nhựa (như PVC, PE, PP...) dùng để dẫn nước phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của con người. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại ống dẫn dung dịch công nghiệp hoặc hóa chất khác ngoài nước sinh hoạt.
  • Điều 2: Tiêu chuẩn viện dẫn - Liệt kê các tài liệu, tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan được sử dụng làm căn cứ chiếu quy. Các tiêu chuẩn viện dẫn này đảm bảo tính đồng bộ về thuật ngữ, phương pháp đo lường và các yêu cầu kỹ thuật bổ trợ khác.
  • Điều 3: Nguyên lý của phương pháp thử - Trình bày nguyên tắc cốt lõi của phép thử. Phương pháp dựa trên việc cho nước thử (thường là nước cất hoặc nước có ga theo quy định) tiếp xúc trực tiếp với bề mặt trong của đoạn ống thử nghiệm trong một khoảng thời gian và nhiệt độ xác định. Sau đó, tiến hành phân tích hóa học lượng chất đã chiết (thôi nhiễm) ra từ ống vào nước.
  • Điều 4: Thiết bị, dụng cụ và hóa chất thử nghiệm - Quy định chi tiết về các yêu cầu kỹ thuật đối với trang thiết bị phòng thí nghiệm, dụng cụ chứa, nhiệt kế, thiết bị đo lường và các loại hóa chất tinh khiết cần thiết để thực hiện quá trình chiết và phân tích mẫu thử, nhằm đảm bảo tính chính xác và độ lặp lại của kết quả.

Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn

Việc áp dụng TCVN 6253:1997 giúp các nhà sản xuất kiểm soát chặt chẽ công thức phối trộn nguyên liệu (tránh sử dụng các chất phụ gia, chất hóa dẻo hoặc kim loại nặng độc hại vượt quá ngưỡng cho phép). Đồng thời, đây cũng là công cụ pháp lý và kỹ thuật giúp các cơ quan chức năng tiến hành kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm ống nhựa trên thị trường, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và an toàn nguồn nước cộng đồng.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6253 : 1997

ISO 8795 : 1990 (E)

ỐNG NHỰA DÙNG ĐỂ VẬN CHUYỂN NƯỚC SINH HOẠT - THÀNH PHẦN CÓ THỂ CHIẾT RA ĐƯỢC - PHƯƠNG PHÁP THỬ

Plastics pipes for the transport of water intended for human consumption - Extractability of constituents - Test method

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp tách các thành phần có thể chiết ra được từ bề mặt phía trong của ống nhựa để kiểm tra xem lượng chất chiết ra được có vượt quá giới hạn cho phép không.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại ống nhựa để vận chuyển nước sinh hoạt trong các điều kiện khác nhau. Nó liên quan đến tất cả các thành phần có thể chiết ra được từ ống đã hoàn thiện bằng nước uống.

Độ pH, nhiệt độ của nước thử và thời gian thử phải được chọn để bao trùm các điều kiện cực độ. Đối với mỗi vật liệu và việc áp dụng, các điều kiện liên quan được quy định trong tiêu chuẩn cho sản phẩm.

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

TCVN 4851-89 (ISO 3696) Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.

3. Định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa sau:

3.1. Sự chiết

Quá trình tách các thành phần tử vật chất bằng dung môi thích hợp được tiến hành trong điều kiện quy định.

3.2. Sự xâm nhập

Sự chuyển của vật chất từ một vật liệu này vào một vật liệu khác.

3.3.  Nước uốc: nước có chất lượng dùng trong sinh hoạt.

4. Nguyên tắc

Rửa trước mẫu thử hình ống trong một thời gian quy định. Đổ đầy nước cất đã được axit hóa hoặc kiềm hóa vào mẫu thử ở nhiệt độ quy định và xác định hàm lượng chất được chiết ra sau thời gian quy định.

5. Thiết bị

5.1. Ống thủy tinh hình trụ có lắp van khóa bằng thủy tinh.

5.2. Nút đậy làm từ vật liệu trơ (không phản ứng) không chứa một thành phần nào của mẫu thử.

5.3. Thiết bị đun nóng có khả năng duy trì nhiệt độ của mẫu và dung lượng của nó trong dãy nhiệt độ sau:

23°C ± 2°C; 27°C ± 1°C; 60°C ± 1°C; 70°C ± 1°C và 90°C ± 1°C.

Chú thích – Nhiệt độ thử nghiệm quy định trong các tiêu chuẩn cho sản phẩm tương ứng (xem 8.2.2).

6. Vật liệu

6.1. Nước cất theo TCVN 4851 - 89.

6.2. Nước cất đã được điều chỉnh độ pH 7 ± 0,1 với chất đệm thích hợp (buffer).

6.3. Nước tương đương với nước uống.

6.3.1. Nước axit: nước cất đã được axit hóa đến pH 4,5 ± 0,1 bằng cách sục khí CO2 trực tiếp vào nước.

6.3.2. Nước kiềm: nước cất đã được kiềm hóa đến pH 11 ± 0,1 bằng cách sử dụng dung dịch đệm thích hợp. Thí dụ hỗn hợp gồm 49,5 ml dung dịch natri hydroxit (NaOH) = 0,1 mol/l và 50,5 ml dung dịch natri tetraborat c(Na2B4O7).10 H2O = 0,05 mol/l.

7. Mẫu thử

Mỗi lần thử lấy 3 đoạn ống một cách ngẫu nhiên, mỗi đoạn dài ít nhất 500 mm có thể tích bên trong ít nhất bằng thể tích dung dịch chiết cần thiết cho phép thử và chất chiết ra được với độ chính xác yêu cầu.

8. Tiến hành thử

8.1. Rửa trước

8.1.1. Bịt một đầu của các mẫu thử bằng nút (5.2) được nối với ống thủy tinh hình trụ có van khóa (5.1).

8.1.2. Đặt mẫu thử theo chiều đứng quay đầu mở lên phía trên.

8.1.4. Duy trì dòng chảy của nước ở nhiệt độ không khí trong thời gian 60 phút.

8.1.5. Hết thời gian trên cho dừng dòng nước chảy, mở nút ra và súc mẫu thử bằng nước cất (6.1).

8.2. Tiến hành chiết

8.2.1. Bịt một đầu của các mẫu thử đã được rửa trước bằng nút (5.2).

8.2.2. Chiết lần thứ nhất: đổ nước thử đã được chọn (nước tương tự nước uống) (6.3) vào các mẫu thử. Đậy đầu còn lại của các mẫu thử bằng nút (5.2) và giữ mẫu thử đã chứa đầy nước ở nhiệt độ quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm tương ứng trong 48 hoặc 72 giờ.

8.2.3. Hết thời gian quy định, đổ hết nước thử từ các mẫu thử vào dụng cụ chứa thích hợp và xác định lượng thành phần chiết ra được.

8.2.4. Chiết lần thứ hai: đổ đầy nước thử vào các mẫu thử, đậy đầu còn lại của các mẫu thử bằng nút (5.2). Giữ mẫu thử ở nhiệt độ thích hợp (xem 8.2.2) trong 48 hoặc 72 giờ. Phải sử dụng nước thử mới cho mỗi lần chiết. Hết thời gian quy định đổ nước thử từ mẫu thử ra và xác định định lượng tất cả các thành phần chiết ra được.

8.2.5. Chiết lần thứ ba: đổ đầy nước thử vào mẫu thử lần thứ ba với cùng các điều kiện thử đã tiến hành ở điều 8.2.4. Hết thời gian 48 giờ hoặc 72 giờ, đổ nước thử từ mẫu thử ra. Xác định hàm lượng của mỗi thành phần đã chiết có trong nước thử.

8.2.6. Bởi vì phương pháp dùng để phân tích nước thử rất nhạy nên cần tiến hành phép thử trắng đồng thời với phép thử trên mẫu thử nhưng thay cho nước thử là nước cất (6.2) và thay cho mẫu thử là ống thủy tinh hoặc bình thủy tinh.

Thời gian chiết (48 giờ hoặc 72 giờ) và số lần chiết phải được chọn phù hợp với thiết kế của từng quốc gia.

Có thể chiết trong 24 giờ ở nhiệt độ 60°C hoặc cao hơn.

9. Biểu thị kết quả

Kết quả được tính bằng miligam cho từng thành phần riêng biệt trên một lít nước thử đã sử dụng. Độ chính xác phụ thuộc vào phương pháp phân tích nhưng ít nhất là 1 µg/l.

Chú thích – Có thể chọn cách tính kết quả bằng miligam của thành phần chiết trên decimét vuông bề mặt mẫu thử tiếp xúc với chất lỏng chiết.

Báo cáo kết quả bao gồm các phần sau:

a) qui cách đầy đủ của ống mẫu thử (bao gồm đường kính và chiều dài của mẫu thử, bề dày thành ống, diện tích bề mặt trong);

b) phương pháp phân tích đã sử dụng để xác định lượng thành phần và độ chính xác của chúng;

c) số lượng của mỗi thành phần chiết ra được từ mỗi mẫu thử sau các lần chiết thứ nhất, thứ hai, thứ ba và các lần tiếp theo;

d) trung bình cộng số lượng các thành phần đã xác định được sau lần chiết thứ nhất, thứ hai, thứ ba và các lần tiếp theo;

e) độ pH của nước thử;

f) nhiệt độ thử;

g) thời gian chiết;

h) mọi chi tiết khác với quy định trong tiêu chuẩn này;

i) mọi chi tiết không được quy định trong phương pháp này và mọi chi tiết phụ có thể ảnh hưởng tới kết quả.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6253:1997 (ISO 8795 : 1990 (E)) về Ống nhựa dùng để vận chuyển nước sinh hoạt - Thành phần có thể chiết ra được - Phương pháp thử

Số hiệu: TCVN6253:1997
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1997
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6253:1997 (ISO 8795...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký